Trao đổi với tôi

www.hdphim.info OR www.chepphimhdtv.com

12/20/13

[Using Tools], Ghi đĩa DVD từ file avi để xem được trên đầu đĩa DVD dân dụng

===== UPDATE 18/11/2011 =====
Tham khảo bài hướng dẫn đầy đủ tại đây: http://forum.bkav.com.vn/showthread....l=1#post408541
========================


Nhân dịp sự kiện http://forum.bkav.com.vn/ có thông báo về “chương trình
Đẩy mạnh các bài viết Chuyên môn - Kỹ thuật trên Bkav Forum” với vốn kiến thức mà mình đã làm việc trong thực tế và mong muốn trao đổi thêm với các bạn thành viên khác về một số bài viết về máy tính, để tìm hướng đi tốt nhất, cách làm hiệu quả và nhanh chóng nhất, tránh những sai sót không cần thiết cho các bạn đi sau … Cùng với yêu cầu mà chương trình đề ra, bản thân tôi và các bạn cũng muốn đưa Bkav Form trở thành một nơi tập trung các bài viết kỹ thuật có uy tín và chất lượng tốt nhất. Một lúc nào đó tôi hoặc các bạn khi cần bài viết về kỹ thuật hoặc những mẹo vặt, lưu ý trong quá trình làm việc thì chúng ta có thể nghĩ đến ngay Bkav Forum.

Với một đề bài đặt ra (Ví dụ: Tìm đường đi từ Mỹ Đình về Hồ gươm) thì tất nhiên có nhiều cách đi, bạn có thể đi trong vòng 30 phút hoặc có thể đi trong vòng 2 ngày hoặc hơn nữa (trên quãng được đi đó bạn có thể đi bộ hoặc đi chơi thì sao v.v) nhưng ở đây mình mong muốn làm sao tìm con đường ngắn nhất và thực tế nhất mà mọi người có thể thực hiện được.
Để các bạn không mất thời gian nữa, bài đầu tiên mình muốn gửi đến các bạn đó là:


Cách ghi đĩa DVD từ file avi để xem được trên đầu đĩa DVD dân dụng

Trong quá trình quay phim, hoặc lướt web, bạn có tải được một số file đuôi avi. Nhưng nếu xem trên máy vi tính thì bất tiện, hoặc bạn muốn giải phóng bộ nhớ cho máy tính, bạn muốn ghi ra đĩa để xem trên đầu DVD tiện hơn. Bạn sẽ làm thế nào và xử lý ra sao?
Sau đây là một cách thông dụng, mình đã làm thành công và muốn chia sẻ với các bạn.

Để thực hiện ghi đĩa DVD từ file avi, mình sử dụng 2 chương trình:

- WinAVI Video Converter (Dùng để chuyển đổi file avi sang file định dạng DVD cho nhanh)
- Nero 8 Ultra Edition (Dùng để ghi đĩa)
(Lý do sử dụng 2 phần mềm: Nếu chỉ sử dụng Nero 8 Ultra Edition thì cũng được nhưng đợi hơi lâu)
Các bước thực hiện như sau:

Chạy chương trình WinAVI Video Converter: Bạn bấm vào nút DVD



Sau đó, bạn chọn file đuôi Avi mà bạn muốn chuyển đổi và bấm OK


Ở cửa sổ tiếp theo hiện lên, bạn chọn nút Browse để lưu file chuyển đổi vào thư mục DVD chẳng hạn, sau khi hoàn thành xong bạn bấm nút ok


Chương trình bắt đầu được chạy, file avi đang được chuyển đổi sang các file có đuôi hỗ trợ để ghi đĩa DVD


Quá trình chuyển đổi file đã được hoàn thành.


Trong thư mục ghi file DVD bây giờ có 2 thư mục con đó là thư mục AUDIO_TS và VIDEO_TS. Trong thư mục VIDEO_TS có các file như sau


Vậy là ta đã hoàn thành xong quá trình chuyển đổi file file avi sang các file có đuôi hỗ trợ để ghi đĩa DVD
Bước tiếp theo ta ghi đĩa DVD Video.
Ta bắt đầu chạy chương trình Nero, ta chọn Nero Express. Ở cửa sổ chương trình mới hiện lên, ta chọn mục Videos/Pictures ở khung bên trái của chương trình và chọn mục DVD – Video Files ở khung bên phải của chương trình.


Sau khi chọn xong các bước trên, khung cửa sổ mới xuất hiện. ở dấu mũi tên, , bạn chọn dung lượng đĩa của bạn muốn ghi và sau đó chọn Add


Ở cửa sổ mới yêu cầu bạn thêm các file cần ghi (lúc này bạn chỉ đến thư mục chứa các file DVD mà bạn đã lưu ở bước trên) sau đó bạn bấm nút Add


Hình ảnh dưới là thể hiện các file được Add thêm vào. Bạn kiểm tra nếu vấn còn thiếu file nào thì bạn lại bấm Add để thêm các file còn thiếu. Sau khi hoàn thành các file còn thiếu xong, bạn bấm chọn nút Next


ở bản tiếp theo bạn Lưu ý phần đặt tên đĩa, số lượng đĩa muốn ghi và bạn bỏ đĩa DVD trắng vào. Sau đó bạn bấm nút Burn, để chương trình ghi đĩa DVD được bắt đầu


Sau khi ghi đĩa xong, chương trình hiện lên thông báo “Burn process completed successfully”


Sau đó bạn có thể bỏ đĩa của mình ra và cắm thử vào đầu DVD thông dụng kiểm tra.
Chúc bạn thành công.

Mình đã test thử trên máy mình, Thời gian burn ra đĩa xong là 24p sau khi sử dụng cả 2 chương trình trên (tổng dung lượng file Avi (2.00 GB) + và cấu hình máy Core 2 Duo T6570 2.1Ghz, 1GB RAM)

Một số lưu ý trong bài:
  1. Bạn có thể tham khảo thêm bài viết khác tại đây 6 mẹo ghi đĩa DVD hoàn hảo
  2. Mình không hướng dẫn hoặc gửi file crack của các phần mềm, mong các bạn không hỏi ở đây.
  3. Các bạn có thể góp ý cho các đặt tiêu đề hoặc câu chữ, cả cách trình bày nội dung trong bài làm sao cho khoa học và gần gũi nhất với người đọc. Vì mình cũng không có nhiều thời gian, nhân đây mình cũng mong muốn các Mod và các bạn trong quá trình thực hiện nếu thấy sai xót thì pm cho mình hoặc Mod quản thì box này và mình hi vọng nếu thấy ý kiến góp ý của các thành viên nào hay cho bài viết của mình (trong topic của mình đưa ra) thì các Mod có quyền thay đổi nội dung bài của mình để cho bài viết được gần gũi và chính xác nhất đối với người đọc.
  4. Trên đây là một cách thông dụng, anh em nào có kinh nghiệm về những cách khác xin vui lòng chia sẻ với mọi người (post bài trong topic này, PM (gửi tin nhắn cá nhân) cho Mod quản lý diễn đàn này, mà mình nhé, Mod quản lý diễn đàn hoặc mình sẽ đính thêm bài chia sẻ của bạn tại đây #1)
  5. Cùng với chủ đề này các bạn có thể viết thêm các chủ đề khác tương tự như. Thêm phụ đề khi ghi đĩa phim DVD xem sao? ….
..........................................................
Giới thiệu

WinAVI Video Converter là giải pháp "tất cả trong một" trong việc chuyển đổi file video vả ghi đĩa dễ dàng sử dụng nói chung là khá pro Chức năng AVI to DVD AVI to MPEG AVI to VCD AVI to MPG Chuyển đổi Flash SWF Có thể chuyển đổi mọi định dạng sang MPEG1/2, VCD, SVCD, and DVD và ghi vào đĩa VCD, SVCD, hoặc DVD Có thể chuyển đổi mọi định dạng video sang AVI/WMV/RM/ASF/Divx/Xvid Chuyển đổi QuickTime MOV Bao gồm bộ giải mã Real DVD Navigator Công nghệ DirectAC3 hỗ trợ AC3 5.1, được coi là công nghệ kỹ thuật. Chơi nhanh hơn 20% với các tập tin AVI bao gồm audio AC3. Bao gồm bộ giải mã audio Real Dolby AC3 Ghi đĩa VCD/SVCD/DVD. Chất lượng video và audio ấn tượng Giao diện ngừoi dùng thân thiện dễ dàng sử dụng Có tùy chọn xem trước video theo thời gian thực Có tùy chọn tự động tắt máy tính khi quá trình chuyển đổi hoàn thành Tại sao lại chọn WinAVI Video Converter? Khá đẹp, nhanh và dễ sử dụng WinAVI Video Converter bao gồm cơ chế nén AV của ZJMedia, được cho là công nghệ kỹ thuật. Tốc độ nhanh tiết kiệm nhiều thời gian cho bạn để tận hưởng cuộc sống kỹ thuật số. compress engine, which is state of the art technology. The high speed saves a lot of time for you to enjoy your digital life. Dưới đây là kết quả kiểm tra cho số lượng thời gian sẽ mất để chuyển đôi một video thành một định dạng khác Video and Dolby AC3 5.1 audio chất lượng cao Công nghệ của cơ chế nén AV sẽ compress engine sẽ cho bạn một sự chuyển đổi rất nhanh cho video and Dolby AC3 5.1 audio chất lượng cao! Với WinAVI Video Converter, bạn sẽ nhận được 1 bộ phim chuyển đổi hoàn hảo tốt như bản gốc! Sử dụng sau khi chọn file ấn vào nút như hình để encode Và chỉnh các thông số cần thiết Vấn đề tiếp theo của chúng ta là phải tìm chìa khóa để sử dụng cho đã tay Down file này về giải nén
Tiếp theo là copy file entry.dll vào thư mục cài đặt( mặc định thường là C:program fileswinavivideo converter ) Cuối cùng mở phần mềm lên đánh tên tùy ý Serial: A2C62B7DF7E9659F41B26AE16AE2DC9A2F204B7D4413C667 Bản Full rùi đó Bổ sung thêm bản WinAVI Video Converter v11.0 Portable
và WinAVI All-In-One Converter Portable v1.6.0.4147 encode được nhiều định dạng

12/10/13

[Encoding], Hướng dẫn encode phim

Hướng dẫn encode phim
~~ Bản quyền của MMO4VN TEAM ~~
**** Lưu hành nội bộ: Share cho người khác chính là làm mất đi quyền lợi của chính bạn

Đầu tiên: Kiểm tra xem đã cài đầy đủ các phần mềm này chưa:


*Lưu ý: .NET Framework bắt buộc phải cài trước khi cài XviD4PSP, còn K-Lite thì ko cài cũng được (Nhưng nếu cài thì Xvid4PSP sẽ chạy mượt và nhanh hơn, kinh nghiệm bản thân)

Sau khi cài đặt hết rồi thì ta bật Xvid4PSP lên, giao diện của nó như sau:
## Khuyến cáo nhỏ cho encoder: Ko nên encode phim HD 720p, 1080p hoặc Bluray. Vì sẽ ngốn rất nhiều thời gian của các bạn mà phim xuất xưởng cũng ko nét bằng encode từ bản DVD-Rip :D Đây là kinh nghiệm encode của mình. Và cũng ko nên chọn lựa các phim có phụ đề quá nhỏ (Hardsub), nếu phim có phụ đề rời (softsub) thì bạn nên chỉnh lại font chữ cho lớn và dễ nhìn trước bằng Aegisub :) Thân

Các loại font đẹp nên xài cho sub phim: UVN Van, UVN Banh Mi
Size sub nên chọn: 35


^^ Tìm hiểu luôn là con đường tốt nhất để các encoder thành công.



Chú ý các chỗ đánh dấu đỏ là những chỗ quan trọng cần dùng khi encode.

Bây giờ bắt đầu thử nghiệm 1 video nhaz:
Nhấn “Open” để mở video cần encode nhaz.
Sau khi Open thì chờ nó Loading...... (khoảng 10s). Chú ý: ko nên đặt tên file video có dấu tiếng Việt hoặc quá dài, nhiều ký tự đặc biệt.

Tiếp theo, các bạn chỉnh định dạng Format là: MP4 iPod 5.0G


**** Sau đó, chỉnh tiếp phần hình ảnh:
Các bạn chỉnh như trong hình nhaz, chú ý những chỗ đánh dấu đỏ
Nếu như là phim ngắn hơn 40 phút hoặc phim HD thì các bạn nên chọn encode qua 3 lần (3-pass).
Bitrate thì nên chỉnh trong khoảng sau:
Phim người thật đóng:  226 >> 280 {Đây là những khoảng tốt nhất dành cho DVD-Rip, tùy chỉnh phụ thuộc vào độ lớn của phụ đề phim}
Phim hoạt hình: 190 >> 220 (Tùy chỉnh phụ thuộc vào độ lớn của phụ đề và thể loại phim, phim hành động nên để từ 200 trở lên)
AVC Profile: Baseline Profile (Chỉnh như zậy mới coi trên di động được)
Codec Preset: Chỉnh Faster hoặc Super Fast
Sau khi chỉnh rồi thì các bạn nhấn OK nhé. ^^

*** Bây giờ là chỉnh âm thanh:
Chỉnh như trong hình minh họa bên dưới nhaz.
Bitrate cũng nên để từ 36 >>> 72
{Nếu là phim ca nhạc thì nên để 96 nghe sẽ sướng tai hơn :) }


Bây giờ là chỉnh khung hình, ĐPG. Đây là thứ quan trọng giúp xem tốt trên di động {Nhấn R cho nhanh} :

Chỉnh ĐPG là 320 * 240
@@ Nếu muốn add sub thì vào Subtitles >>> Add  :D


Xong!! Công việc cuối cùng là nhấn “Encode”
Chờ khoảng 1 tiếng >>> 4 tiếng là xong ngay.
Thông thường phim DVD-Rip 900Mb encode mất: 2-3 tiếng
Phim HD hay Bluray encode mất: 4-5 tiếng
Phim tập nhỏ khoảng 150Mb/tập encode mất: 1-2 tiếng

Chúc thành công nhaz!!! ^O^

12/4/13

[Encoding], x264 "Macroblock Tree Ratecontrol" testing (committed)

x264 "Macroblock Tree Ratecontrol" testing (committed)



Warning: (not really) Highly Experimental

It's done and committed! Grab the latest x264 from x264.nl!

Patch RC1
Download RC1 (Windows, old)
Download RC1 (Windows debug build, old)
Patch v0.13
Download 0.13 (Windows)
Download 0.13 (Windows debug build)
Patch v0.11
Download 0.11 (Windows, old)
Download 0.11 (Windows debug build, old)
Patch v0.09 (old)
Download 0.09 (Windows, old)
Download 0.09 (Windows debug build, old)

Updates:

Changes in RC1:

1. Statsfile format changed; now takes only 2 bytes per macroblock. Varying-endianness now supported. Error handling improved.

2. More commandline validation fixes.

3. Clip propagation factors just in case they overflow.

4. Change default lookahead to 40 to save some memory.

5. It's now called --rc-lookahead, not --lookahead, at Akupenguin's request.

6. Various other things, just read the damn commit message in the patch.

Changes in 0.13:

1. Bugs fixed in the VBV patch. It's still separate, as per below.

2. B-adapt 1 now supported.

3. All B-adapt code is now merged into MB-tree code instead of duplicated. B-adapt 1 should be slightly better than it was before (even without MB-tree). In general, all three B-adapt modes now use the same basic framework.

4. MB-tree strength is now adjustable through qcomp. Raising qcomp lowers MB-tree strength; it works the same way that qcomp did before MB-tree, with qcomp 1 meaning constant frame quantizer. This lets you experiment a bit more; there's some possibility that the default qcomp 0.6 is not the psy-optimal value--it might be higher.

5. New --no-psy option, which disables all psy optimizations in x264 that don't improve PSNR or SSIM. This includes psy-RD/trellis, but also the recently-added chroma lambda offset and the magical "num_frames = j" line that causes MB-tree to pretend that non-scenecut I-frames don't exist.

6. "Fast" preset is now slower, "faster" preset added to cover the gap.

7. MB-tree is now default on presets "fast" and higher. Lookahead values are smaller for faster presets.

Changes in 0.11:

1. VBV now supported. Includes a separate VBV patch which fixes most VBV issues that MB-tree has; this will be committed separately, as it doesn't require MB-tree. It should also improve 1-pass VBV (especially CBR) performance on clips with lots of static content, e.g. anime, CGI.

Do note that CBR doesn't benefit much from MB-tree though, especially with small buffer sizes.

2. Lots of trivial parameter-handling fixes, e.g. lookahead automatically disabled on second pass.

FAQ:

How do I use it?

It's on by default. --no-mbtree turns it off.

What doesn't it work with yet?

--b-pyramid

How can I tweak it?

--lookahead; default is 50, higher takes more memory and is slower, but should give better results. It's probably overkill for most sources. If you get crashes immediately after the lookahead fills up, you probably ran out of memory (max is 2GB for x264 on 32-bit Windows).

--qcomp; works the same as it did before with actual qcomp, higher numbers lower MB-tree strength.

How much does it cost, speed-wise?

A bit. Not too much though. Speed cost is linearly proportional to --lookahead.

How can I help test it?

Use it.

Make sure you don't get any odd errors or warnings, such as asserts failing, crashes, etc. Try various combinations of the relevant settings (b-adapt, bframes, mbtree, lookahead, pass 1/2, crf, keyint, scenecut) that I might not have thought of.

Try it on various sources; see if you can find places where, with --tune ssim, at the same bitrate as without mbtree, it gives worse SSIM (or, equally, places where Global PSNR goes down with tune psnr).

Make sure it doesn't fall apart visually either.

Also, note that CRF is redefined again by this patch--I set it so that it kept the same bitrate on Blackpearl as before, but it may vary for different videos.

What does it actually do?

It tracks the propagation of information from future blocks to past blocks across motion vectors. It could be described as localizing qcomp to act on individual blocks instead of whole scenes. Thus instead of lowering quality in high-complexity scenes (like x264 currently does), it'll only lower quality on the complex part of the scene, while for example a static background will remain high-quality. It also has many other more subtle effects, some potentially negative, most probably not.

This helps at all bitrates, but can even help at phenomenally low bitrates where the video would otherwise fall apart completely, like in this 67kbps anime clip.

Should I go around distributing this patch and getting everyone I know to use it for their everyday encodes?

No. The commandline options here may change in the future, as may the statsfile format and various other aspects of the patch, so it's not a good idea to make this patch something that gets put in ordinary x264 builds. Furthermore, I might have broken something unrelated to mbtree.

Why does it give different output even without mbtree?

B-adapt (all modes) was slightly modified to work better with mbtree, so the frametype decisions may change somewhat.

What improvement does it give?

I've gotten up to a 70% SSIM increase.

You're joking, right?

No.

Seriously? How the hell can you get a 70% quality increase?

Magic.

OK, you're just making this u--wait a minute, what's this new statsfile, and why is it using up all my hard disk space?

Oh, that? Kyahahahahahaha.
 
http://forum.doom9.org/showthread.php?t=148686 

12/3/13

[Encoding] Setting Analysis in MeUI

Thuật toán deadzone và trellis:

Có hai thuật toán lượng tử khác nhau: deadzone và trellis. Bất kỳ dct của block nào cũng phải sử dụng một trong 2 thuật toán  Vì vậy, nếu bạn có hai giá trị khác nhau cho từng hệ số, bạn sẽ làm gì với chúng?
--deadzone-inter và --deadzone-intra tinh chỉnh một tham số của thuật toán deadzone. Tham số --trellis xác định khi nào thì sử dụng thuật toán trellis (0=never, 1=sometimes, 2=almost always); Bất kỳ dcts nào mà ko sử dụng trellis đều phải sử dụng deadzone.
Vì vậy, thực tế là - deadzone * vẫn có một số tác động nhỏ khi bạn kích hoạt trellis nên không mâu thuẫn với thực tế là deadzone trellis không phù hợp nhau.
Đừng làm điều này. Nếu bạn kích hoạt trellis, thì deadzone chỉ được sử dụng như một ước tính nhanh của trellis, vì vậy một giá trị giảm của --deadzone sẽ không cung cấp bất kỳ sự duy trì hạt (grain) nào, nó chỉ làm giảm độ chính xác của ước lượng đó và do đó mode quyết định tiến trình. Chắc chắn ta có thể làm cho x264 bỏ qua - deadzone * nếu --trellis được kích hoạt, nhưng điều đó sẽ mâu thuẫn với chính sách của chúng ta "đưa đủ dây thừng để hắn tự treo cổ" (tức là tự x264 gói gém làm điều này tự túc).
Điều đó nói rằng, có thể tinh chỉnh trellis một cách để có kết quả tương tự như - deadzone *. Trong trường hợp này - deadzone * cũng có thể áp dụng cho trellis, bất chấp tên chúng là gì.

Ta thấy nếu --preset (trong phần Tab Main) là faster trở lên thì mới thiết lập được deadzone trong MeUI. Vì --preset là  - ultrafast. superfst và veryfast thì mặc định là --trellis 0. Tức là sẽ không dùng thuật toán trellis




Trellis

--trellis 
 

Thiết lập trellis trong tab Analysis phần Extra của MeUI.

Mục "Subpixel Refinement"

subme

Default: 7


Thiết lập độ phức trong dự toán subpixel (điểm ảnh phụ). Con số này càng cao thì càng tốt hơn. Mức (Level) tử 1-5 chỉ đơn giản là kiểm soát sức mạnh sàng lọc subpixel  (điểm ảnh phụ). Cấp 6 (level 6) cho phép RDO quyết định chế độ (mode), và mức  8 (level 8) cho phép RDO cho vector chuyển động và chế độ suy diễn nội bộ (intra prediction modes). Các mức RDO  thì chậm hơn so với các mức trước rất đáng kể.

Sử dụng  giá trị này nhỏ hơn 2 sẽ cho phép mã hóa nhanh hơn, và chế độ
lookaheadchất lượng thấp hơn , cũng như  các quyết định -scenecut nghèo nàn hơn được thực hiện, và do đó nó không được khuyến khích.  

Possible Values:
0. fullpel only
1. QPel SAD 1 iteration
2. QPel SATD 2 iterations
3. HPel on MB then QPel
4. Always QPel
5. Multi QPel + bi-directional motion estimation
6. RD on I/P frames
7. RD on all frames
8. RD refinement on I/P frames
9. RD refinement on all frames
10. QP-RD (requires --trellis=2, --aq-mode > 0)
11. Full RD 

Psy-RD Strenght và Psy-Trellis Strenght

psy-rd

Default: 1.0:0.0


Số đầu tiên là cường độ của Psy-RDO được sử dụng (yêu cầu subme> = 6 được kích hoạt). Số thứ hai là cường độ của Psy-Trellis (yêu cầu trellis> = 1 được kích hoạt). Lưu ý rằng Trellis vẫn được coi là 'thử nghiệm', gần như chắc chắn là sẽ xấu cho ít nhất đối với phim hoạt hình.

Nói thêm:


Psychovisually tối ưu hóa sự tối ưu hệ số biến dạng 

Experimental Patch: Psy RD 0.6 (updated for r950)
Build: r937, version 0.6

Version 0.6 changes:

1. Psy trellis (adjustable separately on commandline) included and on by default.
2. Tự động điều chỉnh chroma QP offset để bù đắp cho psy RD / trellis cho ra kết quả cao hơn
3. Bây giờ thì Psy trellis cho phép trellis=1 .

Version 0.3-0.5 changes:

1. Much faster, by caching half the SATDs that need to be done.
2. Warn the user if trellis 1 is enabled--and disable trellis--if psy RD is on.
3. Psy RD strength is now a decimal value with default 1.0. Don't touch it unless you have good reason.
4. Psy RD strength now automatically scales based on quantizer. This is done internally--the "strength" is a multiplier to this internal value.

How to use it:

Its on by default. Adjust the strength with --psy-rd. That's it.

Nó hoạt động như thế nào: mắt người không chỉ muốn hình ảnh trông giống như bản gốc, nó muốn hình ảnh độ phức tạp tương tự. Vì vậy, chúng tôi sẽ thaythấy một khối hơi méo mó nhưng vẫn chi tiết hơn là một khối không bị bóp méo nhưng hoàn toàn mờ nhạt. Kết quả là một xu hướng thiên về một hình ảnh đầu ra chi tiết và / hoặc nổi hạt, giống như xvid ngoại trừ chi tiết thực tế của nó chứ không phải là ngăn chặn xấu xí.

Mục "No Psychovisual Enhancements"

 --no-psy
Mục chọn no-Psy, vô hiệu hóa tất cả các tối ưu hóa psy trong x264 mà không cải thiện PSNR hoặc SSIM. Mục chọn này bao gồm cả thuật toán psy-RD/trellis, nhưng cũng như chroma lambda offset thêm vào gần nhất đường ma thuật "num_frames = j"  sẽ làm cho MB-tree giả vờ như non-scenecut I-frames không tồn tại.

no-chroma-me

Default: Not Set
Normally, motion estimation works off both the luma and chroma planes. This disables chroma motion estimation for a small speed boost.

Thông thường, bỏ qua hoạt động ước lượng chuyển động cả luma và chroma planes. Điều này vô hiệu hóa tính toán chuyển động mà sắc (chroma) cho một độ tăng tốc nhỏ.
 
Recommendation: Default

No Fast P-skip:

no-fast-pskip

Default: Not Set
Vô hiệu hóa việc bỏ qua phát hiện sớm P-frame. bitrate thấp, cung cấp một sự gia tăng chất lượng vừa phải cho cái giá để được tốc độ lớn. Tại bitrate cao, có tác dụng không đáng kể trên cả hai tốc độ và chất lượng.
Recommendation: Default


no-dct-decimate

Default: Not Set
DCT Decimation sẽ giảm bỏ các khối DCT blocks mà nó xem như là "không cần thiết".Điều này sẽ cải thiện mã hóa hiệu quả, với một mất mát thông thường không đáng kể trong chất lượng . Thiết lập tùy chọn này sẽ vô hiệu hóa nó.
Recommendation: Default




no-mixed-refs

Default: Not Set


Pha trộn Refs sẽ chọn refs trên phân vùng per-8x8, chứ không phải per-macroblock cơ sở. Điều này cải thiện chất lượng khi sử dụng nhiều khung tham chiếu, mặc dù phải trả giá một ít về tốc độ. Thiết lập tùy chọn này sẽ vô hiệu hóa nó.
Recommendation: Default
See also: --ref



colorprim

Default: undef
Thiết lập những gì màu sắc cơ bản để chuyển đổi sang RGB.
Possible Values:
  • undef
  • bt709
  • bt470m
  • bt470bg
  • smpte170m
  • smpte240m
  • film


nr

Default: Not Set


Thực hiện giảm tiếng ồn nhanh. Tiếng ồn của film ước tính  dựa trên giá trị này và cố gắng để loại bỏ nó bằng cách bỏ qua các chi tiết nhỏ trước khi lượng tử hóa. Điều này có thể không phù hợp với chất lượng của một bộ lọc giảm tiếng ồn bên ngoài loại tốt, nhưng nó thực hiện rất nhanh.
 
Recommendation: Default or (100 to 1000 for denoising)


 Enable Blu-ray Compatibility

bluray-compat

Default: Not set
Sửa đổi tùy chọn x264 để đảm bảo khả năng tương thích tốt hơn với tất cả các đầu đĩa Blu-Ray. Chỉ cần thiết nếu video của bạn sẽ được chơi bởi phần cứng Blu-Ray đầu đĩa.

This setting makes some option changes:
It also enables some internal x264 hacks to produce more hardware-player-friendly streams. For example:
  • GOP/mini-GOP tweaks to size and reference lists.
  • More verbose slice headers
Recommendation: Set if you're encoding for hardware Blu-Ray players.


fake-interlaced

Default: Not Set
Đánh dấu một stream như chằng chịt ngay cả khi không mã hóa như xen kẽ. Cho phép mã hóa  25p 30p  video phù hợp Blu-ray.


nal-hrd

Default: None
Tín hiệu thông tin HRD. Cần thiết cho các stream Blu-ray, truyền hình và một số lĩnh vực chuyên môn khác. Giá trị chấp nhận được là:
  • none Specify no HRD information
  • vbr Specify HRD information
  • cbr Specify HRD information and pack the bitstream to the bitrate specified by bitrate. Requires bitrate mode ratecontrol. 

sar

Default: Not Set


Quy định cụ thể các video đầu vào của Sample Aspect Ratio (SAR) được sử dụng bởi các bộ mã hóa chiều rộng: chiều cao.

Điều này kết hợp với kích thước khung hình có thể được sử dụng để mã hóa một  output biến dạng bằng cách xác định hệ số Display Aspect Ratio (DAR) thông qua công thức: DAR = SAR x chiều rộng / cao

See Main Article here
Recommendation: You might need to set this if you're using the resize filter and encoding with anamorphic input.

SSIM
Chỉ số cấu trúc giống nhau (SSIM) là một phương pháp để đo lường sự giống nhau giữa hai hình ảnh. Chỉ số SSIM là một thước đo tham khảo đầy đủ, nói cách khác, việc đo đạc chất lượng hình ảnh dựa trên một hình ảnh không nén hoặc không biến dạng  ban đầu để tham khảo so sánh. SSIM được thiết kế để cải thiện phương pháp truyền thống như peak signal-to-noise ratio (PSNR)  lỗi bình phương (MSE), đã được chứng minh là không phù hợp với nhận thức của mắt người.


ssim

Default: Not Set
Cho phép tính toán SSIM được báo cáo hoàn thành và tốc độ phải thiệt hại một ít.

Access Unit Delitimters (Giới hạn đơn vị truy xuất)

Mặc định là : Disabled

Đề xuất: Disabled, ngoại trừ mã hóa Bluray thì nên set thông số này


transfer

Default: undef
Set the opto-electronic transfer characteristics to use. (Sets the gamma curve to use for correction.)
Possible Values
  • undef
  • bt709
  • bt470m
  • bt470bg
  • linear
  • log100
  • log316
  • smpte170m
  • smpte240m
See: Gamma Correction
Recommendation: Default, unless you know what your source uses.

colormatrix

Default: undef
Thiết lập hệ số ma trận được sử dụng trong chuyển hóa luma chroma từ RGB cơ bản. 
Possible Values
  • undef
  • bt709
  • fcc
  • bt470bg
  • smpte170m
  • smpte240m
  • GBR
  • YCgCo
See: YCbCr
Recommendation: Whatever your sources uses, or default.
 

11/25/13

[Encoding] Setting Rate Control in MeUI


A/ Phần Adaptive Quantizers (Lượng tử thích ứng):

+Mode:

aq-mode
Adaptive Quantization Mode (chế độ lượng tử thích ứng)
Default: 1
Nếu không sử dụng AQ, x264 lưu giữ các bits underallocate (dưới chỉ định) vào phần ít chi tiết. AQ được sử dụng để phân phối tốt hơn các bit có sẵn giữa tất cả các macroblocks trong đoạn video. Thiết lập này thay đổi phạm vi AQ các bits tái sắp xếp lại bao gồm các thiết lập sau:

     0: Không sử dụng AQ
cho tất cả video.
     1: Cho phép AQ để phân phối lại
các bit trên toàn bộ khung hình video và trong frames.
     2:
Auto-variance AQ (thử nghiệm) cố gắng thích ứng với strength mỗi khung hình.

Ghi chú: Nên chọn aq-mode=1

+Strength:

aq-strength

Adaptive Quantization Strength (độ mạnh lượng tử thích ứng )
Giảm hiệu ứng ô vuông và độ mờ trong flat (các vùng chi tiết thấp) và các vùng cấu trúc đan dệt

Default: 1.0

Thiết lập
Strength của AQ cho các macroblocks chi tiết thấp ('flat'). Giá trị âm không được phép. Giá trị bên ngoài dãy 0,0-2,0 có thể là một ý tưởng tồi.

Ghi chú: Thường chọn như mặc định =1.0


B/ Phần Quantization Matrices:

Nói về Ma trận lượng tử: nó chẳng qua là một chuẩn tùy chọn. Nó qui định ngưỡng để mã hóa cho các MB. nếu dưới chuẩn (dưới ngưỡng) thì ko mã hóa, trên ngưỡng qui định mới mã hóa. Vì vậy nén theo chuẩn x264 làm cho hình ảnh mềm và mượt hơn. 

cqm

Default: Flat (Not Set)
Thiết lập tất cả các custom quantization matrices (ma trận lượng tử tùy chỉnh) cho built-in preset (thiết lập trước đã xây dựng sẳn) của chúng. các thiết lập sẳn (built-in presets) là flat hay JVT.
Recommendation: Default

cqmfile

Default: Not Set
Thiết lập các custom quantization matrices (ma trận lượng tử tùy chỉnh) từ một file tương thích JM. Viết đè lên bất kỳ tùy chọn nào --cqm* .
Recommendation: Default

cqm4* / cqm8*

Default: Not Set
  • --cqm4: Set all 4x4 quant matrices. Takes a comma-separated list of 16 integers.
  • --cqm8: Set all 8x8 quant matrices. Takes a comma-separated list of 64 integers.
  • --cqm4i, --cqm4p, --cqm8i, --cqm8p: Set both luma and chroma quant matrices
  • --cqm4iy, --cqm4ic, --cqm4py, --cqm4pc: Set individual quant matrices. Same switches exist for cqm8.
Recommendation: Default


C/Phần Quantizers:


Thuật toán deadzone và trellis:


Có hai thuật toán lượng tử khác nhau: deadzone và trellis. Bất kỳ dct của block nào cũng phải sử dụng một trong 2 thuật toán  Vì vậy, nếu bạn có hai giá trị khác nhau cho từng hệ số, bạn sẽ làm gì với chúng?

--deadzone-inter và --deadzone-intra tinh chỉnh một tham số của thuật toán deadzone. Tham số --trellis xác định khi nào thì sử dụng thuật toán trellis (0=never, 1=sometimes, 2=almost always); Bất kỳ dcts nào mà ko sử dụng trellis đều phải sử dụng deadzone.

Vì vậy, thực tế là - deadzone * vẫn có một số tác động nhỏ khi bạn kích hoạt trellis nên không mâu thuẫn với thực tế là deadzone trellis không phù hợp nhau.

Đừng làm điều này. Nếu bạn kích hoạt trellis, thì deadzone chỉ được sử dụng như một ước tính nhanh của trellis, vì vậy một giá trị giảm của --deadzone sẽ không cung cấp bất kỳ sự duy trì hạt (grain) nào, nó chỉ làm giảm độ chính xác của ước lượng đó và do đó mode quyết định tiến trình. Chắc chắn ta có thể làm cho x264 bỏ qua - deadzone * nếu --trellis được kích hoạt, nhưng điều đó sẽ mâu thuẫn với chính sách của chúng ta "đưa đủ dây thừng để hắn tự treo cổ" (tức là tự x264 gói gém làm điều này tự túc).

Điều đó nói rằng, có thể tinh chỉnh trellis một cách để có kết quả tương tự như - deadzone *. Trong trường hợp này - deadzone * cũng có thể áp dụng cho trellis, bất chấp tên chúng là gì.


deadzone-inter/intra

Default: Not Set
Recommendation: Default
Thiết lập kích thước của inter/intra luma quantization deadzone. Deadzones phải có giá trị trong phạm vi từ 0 đến 32. Giá trị deadzone thiết đặt mức độ (level) của các chi tiết loại tốt mà x264 sẽ tự ý drop (giảm hóa) mà không cần cố gắng bảo tồn. Các chi tiết loại rất tốt chi tiết vừa khó nhìn thấy vừa tốn kém để mã hóa, giảm hóa chi tiết này mà không cần cố gắng bảo tồn, bỏ các bits lãng phí phần video ít quan trọng. Deadzone không tương thích với Trellis.




Ta thấy nếu --preset (trong phần Tab Main) là faster trở lên thì mới thiết lập được deadzone trong MeUI. Vì --preset là  - ultrafast. superfst và veryfast thì mặc định là --trellis 0. Tức là sẽ không dùng thuật toán trellis

Ghi chú:
--trellis 

Thiết lập trellis trong tab Analysis phần Extra của MeUI.


ipratio

Default: 1.40
 
Mục tiêu là thay đổi gia tăng bình quân lượng tử cho I-frame so với P-frame. Giá trị cao hơn làm tăng chất lượng của I-frame được tạo ra.


pbratio

Default: 1.30

Mục tiêu là thay đổi gia giảm bình quân lượng tử cho B-frame so với P-frame. Giá trị cao hơn làm giảm chất lượng của B-frame được tạo ra. Không được sử dụng với mbtree (kích hoạt mặc định), mà chúng tính toán giá trị tối ưu tự động.


chroma-qp-offset

Default: 0
Thông thường, x264 mã hóa tất cả ba thành phần màu sắc (Luma (độ sáng, độ chói), U (sắc màu, chroma), V (sắc màu, chroma)) với cùng một lượng tử. Giá trị này sẽ được bổ sung cộng thêm vào các quantizers cho những thành phần sắc màu U và V. Điều này cho phép bạn có thể buộc x264 chỉnh hình ảnh sáng hơn (luma) bằng cách thiết lập các giá trị dương (+) (các vùng màu sắc (chroma) sẽ có quantizers cao hơn), hoặc buộc x264 chỉnh màu sắc(chroma) đậm hơn bằng cách thiết lập giá trị âm (-). Hảy nhớ rằng x264 mã hóa video như YV12, có nghĩa là làm bất cứ gì đi nữa thì sắc màu (chroma) chỉ chiếm một nửa không gian độ sáng (luma).

Lưu ý:  x264 chỉ mã hóa các luma và chroma với cùng một lượng tử trên  lượng tử quantizer 29. Sau đó, sắc độ (chroma) sẽ được lượng tử hóa dần dần bằng một số thấp hơn luma cho đến khi bạn kết thúc với luma tại q51 sắc độ tại q39. Hành vi này là không thể điều chỉnh được, vì nó là yêu cầu của tiêu chuẩn H.264.

Trong MeUI chỉnh tham số này như sau: Trong x264 configuration dialog, chọn tab “Rate Control”, trong phần mục chỉnh Quantizes, chỉnh mục “Chroma QP Offset”. Trong các file tôi khảo sát thường tham số này là -2,-3. Không thấy setup số (+)

D/ Phần Rate Control:

Chú ý rằng Encoding Mode là Const. Quantizer thì các thiết lập này bị bỏ qua. Còn nếu Const. Quality thì 3 mục sau bị bỏ qua là Bitrate variance (ratetol);  Temp. Blur of est. Frame Complexity (cplxblur) và Temp. Blur of Quant after CC (qblur). các loại mode encoding còn lại đều có thể thiết lập các tham số trong mục này.



ratetol
Default: 1.0
Đây là một tham số mục đích kép:
+Trong mã hóa bitrate 1-pass, thiết lập này kiểm soát tỷ lệ phần trăm x264 bỏ mất so với mục tiêu bitrate trung bình (bị tràn birate so với bitrate trung bình). Bạn có thể thiết lập này "inf" để vô hiệu hóa phát hiện tràn này một cách hoàn toàn. Giá trị thấp nhất bạn có thể thiết lập này là 0,01. Bạn thiết lập giá trị này cao hơn để x264 có thể phản ứng tốt hơn khi mã hóa với các cảnh phức tạp gần cuối của bộ phim. Đơn vị đo lường cho mục đích này phần trăm (ví dụ, 1.0 = 1% độ lệch bitrate cho phép).

Nhiều phim (ví dụ : bất kỳ bộ phim hành động) phức tạp nhất tại đoạn kết của phim. Do  mã hóa 1pass không biết điều này, nên số lượng các bit cần thiết cho đoạn cuối phim thường được đánh giá thấp. Một ratetol of inf có thể giảm nhẹ điều này bằng cách cho phép mã hóa nhiều hoạt động giống như mà hóa - CRF, nhưng kích cỡ sẽ phình ra.

+Khi VBV được kích hoạt (ví dụ, bạn chỉ định tùy chọn  - VBV-*), thiết lập này cũng ảnh hưởng đến sự can thiệp VBV. Thiết lập này cao hơn cho phép VBV dao động hơn khi nguy cơ vi phạm lúc mã hóa các thiết lập VBV có thể xảy ra. Đối với mục đích này, đơn vị đo lường là tùy ý


Mục chọn Nb of Frames for Lookahead là rc-lookahead

rc-lookahead

Default: 40




Thiết lập số khung hình để sử dụng cho ratecontrol mb-tree VBV-lookahead. Giá trị cho phép tối đa là 250.

Đối với phần mb
-tree này, tăng số lượng khung hình tạo ra kết quả tốt hơn nhưng cũng chậm hơn. Giá trị bộ đệm tối đa được sử dụng bởi mb-tree MIN (rc-lookahead, - keyint)

Đối với phần VBV-lookahead này, tăng số lượng khung hình tạo ra sự ổn định tốt hơn và độ chính xác khi sử dụng VBV. Giá trị lớn nhất được sử dụng bởi VBV-lookahead :

MIN(rc-lookahead, MAX(--keyint, MAX(--vbv-maxrate, --bitrate) / --vbv-bufsize * --fps))

no-mbtree

Default: Not Set
Bỏ qua dùng macroblock tree ratecontrol. Sử dụng macroblock tree ratecontrol cải thiện tổng thể quá trình nén bằng cách lưu giữ dấu vết truyền tạm qua các khung hình và trọng số (weighting) một cách thích hợp. Yêu cầu một file mới statsfile kích thước lớn tồn tại thật sự cho quá trình multipass encodes.

Recommendation: Default
--qcomp
Mặc định là 0.6
(Trong MeUI là quantizer compression)
Là Quantizer curve compression factor (hệ số nén đường cong lượng tử)
Bằng  0.0 => Constant Bitrate, 1.0 => Constant Quantizer.
Khi sử dụng mbtree, nó sẽ ảnh hưởng lên độ mạnh của mbtree (Higher qcomp = weaker mbtree).


--cplxblur

Mặc định là 20
Áp dụng một Gaussian Blur (độ mờ Gauss) với bán kính đã cho cho đường cong lượng tử. Điều này có nghĩa là lượng tử được gán cho mỗi khung được tạm thời với các khung lân cận để hạn chế biến động lượng tử.


--qblur

Mặc định: 0.5

Áp dụng một Gaussian Blur (độ mờ Gauss) với bán kính đã cho cho đường cong lượng tử, sau khi nén. Không quan trọng lắm



Mã hóa VBV

Hệ thống VBV (Video Buffer Verifier) trong x264 được sử dụng để  cưỡng ép bitrate cho phần xuất ra output, vì vậy nó thích hợp cho các luồng dữ liệu trong môi trường băng thông hạn chế.
Kiểu H.264 VBV model được dựa trên ý tưởng "VBV buffer" trong phần giải mã dữ liệu. Khi luồng dữ liệu H.264 được download bởi một client thì nó được chứa trong VBV buffer. Một frame phải được download đầy đủ vào trong VBV buffer trước khi nó được giải mã.
x264 có 3 options để điều khiểnVBV buffer:
1.     Kích thước buffer's size đơn vị là kbit được định trong tham số --vbv-bufsize,
2.     Tỷ lệ rate khi buffer lắp đầy dữ liệu (đơn vị là kbit/sec) được định bởi --vbv-maxrate,
3.     Phần buffer phải được lắp đầy dữ liệu trước khi playback có thể bắt đầu được định trong --vbv-init.
Khi sử dụng VBV, bạn luôn cần phải thiết lập 2 tùy chọn đầu tiên và sẽ không cần thiết thiết lập tùy chọn sau cùng.

Ví dụ

Ví dụ 1

Kịch bản: Mã hóa một phim thành một file chứa trên đĩa ứng để play.
Đề xuất: Không dung bất kỳ VBV settings nào. Ổ đĩa cứng của bạn đủ nhanh để truyền dử liệu một cách liên tục.

Ví dụ 2

Kịch bản: Mã hóa một video để thích hợp muxing đến một file tương thích Blu-ray.
Đề xuất: Theo chi tiết kỹ thuật của Blu-ray thì yêu cầu 40 Mbit maximum data rate (cho video) và 30 Mbit buffer. Vì vậy, chúng ta định các tham số sau --bluray-compat --vbv-maxrate 40000 --vbv-bufsize 30000.
Chú ý: x264 cần nhiều hơn các tùy chọn để xuất ra một file tương thích hoàn toàn với Blu-ray. Nhưng những tùy chọn này hoàn toàn cần thiết lập VBV.

Ví dụ 3

Kịch bản: Luồng dữ liệu video cho Flash trên một website, giống như Youtube.
Đề xuất: Bạn muốn video của bạn bắt đầu nhanh chóng không quá 0.5 seconds cho quá trình buffering (đệm hóa). Bạn thiết lập tốc độ connect thấp nhất cho trình xem video là 512kbit/sec. Giả sử 90% bandwidth dành cho website bạn xem video, và 96kbit/sec được sử dụng bởi audio, thì 364kbit/sec cho x264. Vì vậy, ta thiết lậpnhư sau:  --vbv-maxrate 364 --vZbv-buffer 182.

Lưu ý: Có nhiều yếu tố chỉ để thiết lập VBV video khi lúc khởi đầu luồng truyền trực tuyến bị delay. Ví dụ trên là một mô hình hoàn hảo, mà các yếu tố đó không được kể đến.