Ẩn Module VBA trong file Excel và tạo Project is unviewable
(Hide module and create Project is unviewable)Trao đổi với tôi
6/3/23
[Excel],[Security] Ẩn Module VBA trong file Excel và tạo Project is unviewable
1/15/17
[Security], Hacnho từ Trada hacking Ha Noi - 2016.
https://photos.google.com/share/AF1QipOz3n2TV8SUkMNXNw1vXMM5aNHOcgxPbe16pvUAvtmoHzg74_4vr5K0cj_54iI0hA/photo/AF1QipNNOm4TfU8gszZRgzEsRYPDhLntcX1SnlrH1RAi?key=OXJXYUN5UXljUFlRQXFuVjd0TW00VzQxY3pDLWN3
10/5/14
[Security] Xem lại password đã lưu trên Firefox, Chrome
1/5/11
[Security] Chính sách bảo mật cho Web Server
Về Patches và Updates:
- Microsoft Baseline Security Analyzer phải được chạy thường xuyên để kiểm tra hệ thống và kiểm tra các bản cập nhật
- Các bản vá lỗi phải được cập nhật cho Windows, IIS và .NET Framework.
- Đăng ký nhận tin với Microsoft Security Notification Service tại :
http://www.microsoft.com/technet/sec...tin/notify.asp
Các Tool cho IIS
- IISLockdown phải được setup và chạy trên server
- URLScan phải được setup, tinh chỉnh và chạy trên server
Về các ứng dụng
- Phải disable các ứng dụng không cần thiết
- Các ứng dụng phải được chạy với account có quyền tối thiểu
- Các ứng dụng như FTP, SMTP, và NNTP phải disable nếu không sử dụng
- Phải tắt Telnet
- ASP .NET Service State phải được disable và không dùng bởi bất kì ứng dụng khác. Vào Start > Run > gõ services.msc, tìm service ASP .NET Service State để kiểm tra chắc chắn service này được disable.
Về Protocols
- WebDAV phải được tắt nếu không sử dụng hoặc phải được sucure nếu cần. Thông tin về WebDAV, các bạn có thể xem thêm tại Microsoft Knowledge Base article 323470, "How To: Create a Secure WebDAV Publishing Directory"
- TCP/IP phải được config kỹ.
- NetBIOS and SMB phải được disabled (đóng các ports 137, 138, 139, và 445).
Về Accounts
- Những account không sử dụng đến phải được xóa bỏ
- Phải tắt (disable) account Guest.
- Account Administrator phải được đổi sang tên khác, và phải đặt password phức tạp
- Account IUSR_MACHINE phải được tắt nếu không dùng đến
- Nếu các ứng dụng cần quyền anonymous access, các bạn phải create account anonymous này với quyền thấp nhất có thể
- Những account anonymous không được phép có quyền write vào thư mục web và không được truy cập vào những ứng dụng bằng command line
- Các account chạy ứng dụng ASP.NET phải được thiết lập với quyền thấp nhất. (Chỉ áp dụng khi bạn không dùng account ASPNET - account mặc định chạy ứng dụng ASP.NET với quyền mặc định thấp nhất)
- Phải có chính sách về account và password phức tạp thiết lập trên sever.
- Phải remove group Everyone trên policy "Access this computer from the network"
- Các account quản trị phải được đảm bảo tính bảo mật, không chia sẽ thông tin các account này.
- Null sessions (anonymous logons) phải được tắt
- Group Administrator không tồn tại quá 2 accounts.
- Remote logon phải được đảm bảo secure cho account Administrators.
... còn tiếp ...
Về Files và cấu trúc thư mục
- Tất cả các partition phải được setup NTFS
- Thư mục Web phải được đặt ở partition khác với partition chứa files hệ thống
- Log files phải được đặt ở thư mục hoặc partition khác với 2 partition chứa Web và Files hệ thống
- Group Everyone phải được thiết lập để không có quyền truy cập vào thư mục chứa files hệ thống như \Windows hay \Windows\System32 ... đồng thời cũng không có quyền truy cập vào Thư mục hay partition chứa Web
- Account Tnternet Guest phải được thiết lập tuyệt đối không có quyền write vào thư mục chứa Web
- Remote IIS Administration phải được xóa hay disable (\Windows\System32\Inetsrv\IISAdmin).
- Resource Kit Tools, Utilities, và các SDKs phải được xóa bỏ hay disable
- Các Sample của IIS phải được xóa (\Windows\Help\IISHelp, \Inetpub\IISSamples).
Shares
- Những shares không cần thiết phải được removeAll unnecessary shares are removed (including default administration shares).
- Group Everyone không được thiết lập để có thể truy cập vào các shares
- Các Administrative shares (như C$ D$ E$ ... và Admin$) phải được xóa nếu không cần thiết (Chỉ có Microsoft Management Server (SMS) và Microsoft Operations Manager (MOM) sử dụng các Shares trên).
Ports
- Cấm truy xuất internet cho Web Server (đóng các outbound port 80, 8080 ... hoặc có thể remove Internet Explorer)
- Intranet traffic phải được mã hóa (ví dụ mã hóa với SSL)
Registry
- Remote registry phải tắt.
- SAM phải được bảo vệ (HKLM\System\CurrentControlSet\Control\LSA\NoLMHash).
... còn tiếp ...
Các chính sách sau chỉ áp dụng cho StandAlone Server
Logging
- Login failed phải được server ghi nhận.
- IIS log files phải được thay đổi đường dẫn và phải được bảo vệ.
- Dung lượng log files phải được thiết lập thích hợp.
- Log files phải được kiểm tra thường xuyên.
- Các truy cập vào Metabase.bin phải được ghi nhận.
- IIS log phải được configured dạng W3C.
Sites and Virtual Directories
- Web sites phải được đặt ở partition khác với partition chứa system (non-system partition.)
- "Parent paths" phải được disable.
- Các virtual directories nguy hiểm như IISSamples, IISAdmin, IISHelp, và các Scripts virtual directories phải được remove
- MSADC virtual directory (RDS) phải được remove hoặc được bảo vệ
- Các Virtual directories cho phép truy cập anonymous access phải disable quyền Write và Excute
- Chỉ set quyền write cho những folders yêu cầu có authentication (dùng SSL nếu cần thiết)
- FrontPage Server Extensions (FPSE) phải được remove nếu không dùng đến.
Script Mappings
- Nên chuyển (mapping) các Extensions không dùng đến sang 404.dll (ví dụ như .idq, .htw, .ida, .shtml, .shtm, .stm, idc, .htr, .printer).
- Những extension không cần thiết của ASP.NET nên mapped đến "HttpForbiddenHandler" ở Machine.config.
ISAPI Filters
- Những ISAPI filters không cần thiết hay không dùng đến phải được removed
IIS Metabase
- Truy cập vào Metabase phải được ghi nhận và phải được giới hạn bằng cách dùng NTFS permissions (%systemroot%\system32\inetsrv\metabase.bin).
- IIS banner information phải được giới hạn sử dụng
Other Check Points
- IISLockdown và URLScan tool phải được setup và chạy trên server
- Remote administration phải được bảo vệ và mã hóa (SSL). Nên thiết lập low session time-outs và account lockouts.
Hạn chế DOS và Những điều không nên thực hiện ở Web Server
* Phải setup Web Server như một server riêng biệt
* Nơi đặt server phải được bảo vệ nghiêm ngặt (physically protect)
* Thiết lập các anonymous accounts khác nhau cho từng application khác nhau
* Không nên install IIS server trên một domain controller
* Không nên kết nối internet cho IIS server khi chưa thiết lập kỹ các chính sách security
* Không cho phép Group Anyone truy cập Locally. Logon Locally chỉ nên có 1 group duy nhất là Administrators
RefLink: http://www.nhatnghe.com/forum/showthread.php?t=2605
[Security] KHẢO SÁT MỘT SỐ CÁCH DETECT FIREWALL RULES
KHẢO SÁT MỘT SỐ CÁCH
DETECT FIREWALL RULES
I. Giới thiệu:
Khi xây dựng các server dịch vụ, việc bảo vệ và quản lý các kết nối đến server là cần thiết. Để làm điều này, nhà quản trị sẽ thiết lập một firewall mục đích chặn lọc các luồng dữ liệu không hợp lệ đến với các server.
Bạn muốn kiểm tra firewall cho phép những kết nối nào vào trong hệ thống, bài viết nhỏ sau giúp bạn tìm hiểu cách thức truyền dữ liệu và kiểm tra một số rule trên firewall.
II. Tóm lược một số kiến thức cơ bản:
- Bộ giao thức TCP/IP:
Theo mô tả trên, các ứng dụng nhận sẽ dữ liệu từ tầng Transport, và 2 giao thức được dùng tại tầng này là TCP và UDP. Trong đó TCP là giao thức đáp ứng độ tin cậy nên được dùng chính trong các ứng dụng cần sự đảm bảo về dữ liệu.
Thông tin về TCP Header:
Trên 1 Server có thể có nhiều ứng dụng, để phân biệt ứng dụng nào sẽ nhận luồng dữ liệu từ tầng transport đưa lên, mỗi ứng dụng sẽ đăng ký 1 cổng (port). Máy client khi gửi yêu cầu sẽ đóng gói giá trị TCP port destination tương ứng để TCP sẽ chuyển đến đúng ứng dụng tại Server.
3-Way Handshake: TCP là giao thức hướng kết nối, do đó trước khi truyền dữ liệu 2 hệ thống cần thiết lập kết nối trước, quá trình này thực hiện qua 3 bước, với các giá trị cờ được dùng (xem hình trên):
o Kết nối được thiết lập (Server mở port):
o Kết nối không thể thiết lập (Server đóng port)
Thông thường để chỉ cho phép những ứng dụng nào được sử dụng, người quản trị sẽ thiết lập trên Firewall các rule giới hạn hoặc chỉ cho phép những Port tương ứng.
III. Thực hiện:
Mô hình:
Với sơ đồ trên có thể thấy mạng internal có thể có nhiều ứng dụng và firewall có thể mở nhiều cổng để cho phép kết nối đến. Vậy làm thế nào để biết bao nhiêu cổng được cho phép?!
Về nguyên lý, để biết được các chính sách này ta có thể chọn 1 server/device bên trong để truyền vào một packet với destination port muốn kiểm tra? Nếu firewall chặn, packet sẽ bị drop, nếu cho phép packet sẽ đến với server/device bên trong, điều quan trọng là phải xác nhận được dữ liệu đã qua firewall. Với nguyên lý trong quá trình bắt tay 3 bước trên ta có thể dễ dàng xác nhận thông qua 1 thông tin phản hồi: SYN+ACK hay RST+ACK.
Xét về nguyên lý hoạt động, Firewall có thể chia làm 4 nhóm sau:
- IP Packet Filters
- Circuit Level Gateways
- Application Level Gateways
- Stateful multilayer inspection firewalls
Tùy thuộc loại firewall mà cách thức có thể khác nhau
1. IP Packet Filters:
* Một số đặc điểm của loại firewall này:
- Đây là firewall làm việc trên tầng Network
- Firewall có chức năng kiểm soát thông tin Protocol, Source IP, Destination IP và Port number.
- Đây là tính năng sẵn có trên hầu hết các Router, không cần đầu tư thêm hệ thống và có chi phí thấp.
Tóm lại, Firewall loại này chỉ thực hiện kiểm tra từng packet đơn, nếu xét thấy thỏa điều kiện tại lớp 3, và lớp 4 là cho qua.
Thực hiện kiểm tra trên Firewall sử dụng IP Packet filter trên Windows:
- Cấu hình dùng RRAS cho phép 3 port (80,3389,25):
Kiểm nghiệm bằng nmap:
Ta gửi vào 4 packet với 4 port: 80,25,110 và 3389. Trong đó có 3 port được trả lời 1 port filter tương ứng với các cổng mở bởi firewall.
Đối với loại firewall này, thay vì dùng cờ SYN sẽ theo dõi kết quả khi thử nghiệm với cờ ACK.
Kết quả khi dùng cờ ACK đến các port đóng và mở:
Ta nhận thấy kết quả trả về đều là RST khi đến open port (80) hay close port(110). Vậy thay vì nhận dạng qua 2 loại kết quả trả về ta dùng cờ ACK để xác nhận chỉ qua cờ RST.
2. Đối với Firewall còn lại:
- Circuit Level Gateways: Firewall làm việc tại tầng TCP, nó theo dõi session và quá trình TCP handshake và xác định các gói tin hợp lệ.
- Application Level Gateways: Firewall còn được gọi là proxies, nó có thể lọc thông tin tại tầng ứng dụng. Do đó có thể lọc các command của ứng dụng. Vd: HTTP POST.GET
- Stateful multilayer inspection firewalls: đây là firewall kết hợp bởi tất cả các tính năng của firewall trên.
Thực hiện kiểm tra trên Firewall sử dụng ISA Server 2006:
Cấu hình:
- Thay đổi relationship giữa Internal và External: Route
- Tạo rule: allow HTTP (80), SMTP (25), RDP(3389)
Kiểm tra bằng nmap với ACK:
Ta nhận thấy không thể dùng ACK vì các packet đều bị firewall drop. Do các session được theo dõi chặt chẽ, nếu chưa thực hiện việc handshake thì packet này sẽ bị firewall chặn:
- Thay ACK bằng SYN:
Ngoài việc dùng các giá trị cờ một kỹ thuật khác được dùng là TTL. Cách thức này là tạo ra một packet với TTL=n+1, và địa chỉ đích là server với TTL đến được là n+m. Do sau khi đến hop n+1 TTL=0 nên thiết bị sẽ trả về với message ICMP_TIME_EXCEEDED đây cũng là kỹ thuật dùng trong traceroute. Công cụ Firewalking được phát triển bởi Mike Schiffman và David Goldsmith dùng kỹ thuật này.
Thử nghiệm với firewalk thấy có 3 port phản hồi từ Router:
Cảm ơn bạn đã đọc bài viết!
RefLink: http://long.nhatnghe.vn/Baiviet/firewall.htm