Trao đổi với tôi

http://www.buidao.com

2/25/17

[System Info], Khai báo biến môi trường Path cho Windows


Khi chúng ta muốn chỉ định cho Windows thư mục chứa file DLL cần load ta lam như sau:
Khai báo biến môi trường sau trong My Computer - Properties - Advance - Environment Variables:
Path = "đuong dan thu muc chua file ma Windows tham chieu khi thieu file load"

[Encoding], Hướng dẫn chi tiết cách Encode bằng VirtualDub [bản đã cài sẵn VSFilterMod]

Theo yêu cầu của 1 số bạn, hôm nay mình sẽ hướng dẫn các bạn Encode bằng VirtualDubMod.

VirtualDubMod là phiên bản VirtualDub đã được cài đặt thêm bộ mở rộng VsfilterMod

VSfilterMod là phiên bản mở rộng của VSFilter, nó bổ sung rất nhiều tính năng, tag cho VSFilter và có thể thay thế hoàn toàn VSFilter.

Các bạn có thể thấy rất nhiều effect hiện nay được viết bằng bộ mở rộng này cho nên những phần mềm như Aegisub, VirtualDub hay MeGUI mà chưa  được cài bổ sung VSFilterMod thì sẽ không “thể hiện” được hết các hiệu ứng của effect đó.


Trong bài viết này mình sẽ hướng dẫn các bạn Encode bằng VirtualDubMod, phiên bản này đã cài sẵn bộ mở rộng VSFilterMod, các bạn chỉ cần down về và làm theo hướng dẫn thôi nhé!

I. Yêu cầu phần mềm

Các bạn hãy download và cài đặt lần lượt các phần mềm sau. Riêng VirtualDubMod các bạn chỉ cần giải nén ra chứ không cần cài đặt.

1.  VirtualDubMod    click
(download, giải nén)

2. AviSynth 2.5 trở lên    Avisynth_257
(download, cài đặt)

3. K-Lite codec    click
 (download, cài đặt)

4. MediaInfo  click
(lựa chọn version phù hợp với hệ điều hành của máy, download, cài đặt)

II. Các bước Encode video

- Bước 1:
Sau khi đã download, cài đặt các phần mềm như trên, bạn mở thư mục VirtualDub, click mở VirtualDub.exe, giao diện chính của chương trình như sau:


Bạn bấm vào File --> Open video file hoặc tổ hợp phím Ctrl+O rồi tìm đến file video mà bạn muốn ghép sub, click đúp hoặc click Open.



Một bảng thông báo hiện ra --> click OK

Khi đó giao diện của VirtualDub sẽ chia làm 2, bên trái là video gốc, bên phải sẽ là review cho video sau khi đã encode.
Vì VirtualDub sau đó sẽ mở video với kích thước thực của video nên có thể bạn sẽ không nhìn bao quát video được, bạn click chuột phải để Zoom cho 2 video nhỏ video lại. Ở đây mình chọn Zoom 25% cho cả 2 video.


- Bước 2:
Sau khi mở được Video trên VirtualDubMod, từ giao diện chính chọn Video --> Filters hoặc bấm tổ hợp Ctrl+F


Hộp thoại Filter xuất hiện bạn click  Add 


Bảng Add Filter hiện ra, bạn chọn TextsubMod --> OK


Sau đó bạn tìm đường dẫn đến file sub cần ghép


Chờ chương trình load vài giây sau đó chương trình sẽ thông báo về việc đã chọn video và sub (dấu tick), các bạn click OK để xác nhận.


Trở lại giao diện chính lúc này sub đã được ghép “tạm thời” vào video, bạn có thể review để kiểm tra video sau khi được xuất ra bằng cách chọn File --> Preview filtered hoặc Enter.


Sau khi đã kiểm tra xong thấy không có vấn đề gì, các bạn thực hiện tùy chỉnh thông số cho video xuất ra.
Để xuất được 1 video vừa nét lại vừa nhẹ thì bạn phải cài đặt thông số phù hợp. Trước tiên bạn phải kiếm tra thông số của video nguồn bằng cách click đúp vào video nguồn và chọn.

Kiểm tra bằng cách: click chuột phải vào video nguồn, chọn MediaInfo

 

Bảng MediaInfo xuất hiện các bạn lưu ý đến các thông số sau của Video: Bitrate, Width, Height, Ratio để một lát nữa cài thông số cho video xuất ra phù hợp.

 

Video mình lấy ví dụ có thông số như sau:

Bit rate                                 : 5 031 Kbps
Width                                    : 1 920 pixels
Height                                   : 1 080 pixels
Display aspect ratio                     : 16:9

Như vậy nó là video full HD 1080p có bitrate khoảng 5000 kbps(ghi nhớ thông số này)

Tiếp theo từ menu của VirtualDub bạn chọn Video --> Compression hoặc tổ hợp Ctrl+P

 

Bảng Select video compression xuất hiện, các bạn chọn dòng Xvid MPEG-4 Codec, để ý trong vùng Video Codec Information phía bên phải, dòng FOURCC code phải có ‘xvid’.
Click Config để tùy chỉnh thông số. 

 

Trong Main settings:

- Mục Profile@Level : chọn Xvid HD 1080 (chọn giống Video gốc)
- Mục Encoding : chọn Single pass

- Click vào Target quantizer để chuyển về Target bitrate(kbps): nhập 5000 (giống Video gốc)

 

Tiếp theo click nút more bên cạnh dòng Profile@Level

Chọn tab Aspect Ratio

- Tick vào dòng Display Aspect Ratio  rồi chọn tỷ lệ [16:9] (giống video gốc)

 

Click OK --> OK --> OK rồi chuyển sang bước cuối cùng

- Bước 3:

Từ menu chọn File --> Save as AVI. Nhập tên video khác đi so với tên video gốc để tránh lỗi trùng tên. Click Save.


 

Sau đó VirtualDub sẽ tiến hành encode, công việc của chúng ta giờ chỉ là ngồi chờ em này chạy xong mà thôi! 

 

Thực ra, theo kinh nghiệm của mình, có thể chọn bitrate cho video xuất ra khoảng 3000 đến 3500 cho video HD720 và khoảng 5000 trở lên cho full HD1080 vì nó không làm giảm nhiều chất lượng video nhưng lại giúp video “nhẹ” hẳn.

Và đây là thành quả!


Chúc các bạn thành công!

Ad _NVT_

2/19/17

2/17/17

[Mixing], [Audio], Cơ bản về Equalizer cho các bạn thu âm và mix nhạc:

Chung quanh ta luôn có vô vàn âm thanh. Vật phát âm thanh khi rung động tạo ra áp suất trong không khí tạo thành sóng phát tán khắp nơi (wave). Màn nhỉ người nghe tiếp nhận các sóng này và chuyển tín hiệu tần số rung vào bộ não để trở thành cảm nhận âm thanh cho người nghe.
Để ghi lại sóng âm thanh, phải có vật trung gian tiếp nhận sóng từ nguồn phát (micro, bô–bin đàn guitar điện) và chuyển cho thiết bị ghi chép lại (đầu thu băng từ, băng digital, đĩa cứng...).
Khi chưa có kỹ thuật DIGITAL (kỹ thuật số), việc thu và ghi âm được thực hiện theo kỹ thuật ANALOG (kỹ thuật tương tự) và do đó việc sao chép nối tiếp (từ bản 1 sang bản 2, từ bản 2 sang bản 3...) sẽ làm giảm chất lượng âm thanh dần dần.
Kỹ thuật DIGITAL cho phép sao chép nối tiếp mà không làm giảm chất lượng âm thanh vì sóng âm thanh đã được chuyển thành tín hiệu số nhị phân (binary).
Khi tiếp cận âm thanh với kỹ thuật DIGITAL, các bạn phải làm quen với:
– Định dạng sóng audio: WAVE dùng trên Windows và AIFF trên Mac. Các phần mềm làm nhạc hiện nay đều được thiết kế để xử lý 2 dạng wave này.
– Mức lấy mẫu (sampling rate) gồm có: chuẩn audio CD là 44.1 KHz, trên nữa ta có: 48 KHz, 88.2 KHz, 96 KHz, 192 KHz. Các tần số này nghĩa là tần số âm thanh để lấy mẫu âm thanh thực tế.
Theo lý thuyết Nyqist, để có thể tái hiện được âm thanh trong một dãi tần (bandwidth) thì mức lấy mẫu âm thanh phải gấp đôi dãi tần này. Do đó, audio CD có chuẩn sampling rate là 44.1 KHz để có thể tái hiện âm thanh trong dãi tần từ 20 Hz ~20 KHz mà tai con người nghe được.
– Độ phân giải (resolution): chuẩn audio CD là 16 bit, trên nữa ta có 24 bit, 32 bit, 48 bit. Giải thích một cách đơn giản cho dễ hiểu về độ phân giải trong âm thanh digital:
Sóng âm thanh analog có dạng hình sin liền lạc khi được mã hóa thành số nhị phân thì sống này sẽ được cắt thành từng khúc liền kề nhau. Số bit thể hiện mật độ của các khúc này, điều này có nghĩa là với số bit càng cao, sóng âm thanh analog sẽ được tái hiện càng liền lạc hơn:
2bit (tức 21) = 2 ; 8bit (28) = 256 ; 16bit (216) = 65,536 ; 24bit (224) = 16,777,216

50 Khz:
1.Tăng để cho các nhạc cụ tần số thấp thêm đầy đặn hơn
2.Giảm để bớt âm “um” của bass ,tăng âm bồi và để nghe tiếng bass rõ hơn trong bản Mix.Thường thực hiện với tiếng Bass to trong nhạc Rock

100 hz:
1.Tăng để cho các nhạc cụ tần số thấp nặng hơn
2.Tăng để cho tiếng Guitar,Snare đầy hơn
3.Tăng để cho tiếng Piano ,kèn ấm hơn
4.Giảm để bớt âm “um” của guitar và làm cho tiếng Guitar rõ hơn

200 hz:
1.Tăng để cho giọng hát đầy đặn hơn
2.Tăng để cho tiếng guitar và trống snare đầy hơn(cứng và nặng hơn)
3.Giảm để bớt âm đục giọng hát và các nhạc cụ có tần số trung bình
4.Giảm để bớt tiếng còng của “cymbols”

400 hz:
1.Tăng để cho tiếng Bass rõ hơn khi âm lượng ở mức nhỏ
2.Giảm để bớt âm thanh như đánh trên mặt giấy bìa cứng của các loại trống có âm vực thấp(kicks,toms)
3.Giảm để tăng không gian(ambiance) cho cymbals

800 hz:
1.Giảm để cho tiếng bass chắc(punch) rõ hơn
2.Giảm để loại bỏ âm sắc thiếu tự nhiên của guitar(cheap sound)

1,5 Khz:
1.Tăng để cho âm bass rõ hơn và có tiếng gẩy (pluck)
2.Giảm để loại bỏ âm thanh đục của Guitar(dullness)

3 Khz:
1.Tăng để cho âm bass có tiếng khẩy dây
2.Tăng để cho tiếng Guitar điện và thùng nghe đánh rõ hơn(more attack)
3.Tăng để cho phần âm thấp của Piano nghe rõ hơn
4,tăng để cho giọng hát rõ và cứng hơn
5,Giảm để tăng tiếng gió,âm nhẹ của giọng hát nền
6.Giảm để che giọng hát,tiếng Guitar bị lạc giọng

5 Khz:
1.tăng để cho giọng hát rõ hơn
2,tăng tần số thấp của tiếng trống kick ,toms nghe rõ hơn(low frequency drum attack)
3.Tăng để cho tiếng bass có â m thanh ngón tay rõ hơn(finger sound)
4.Giảm để cho giọng hát nền nghe xa hơn
5,giảm để làm dịu tiếng Guitar mỏng

7 Khz:
1.tăng để cho tiếng trông thếm chắc hơn,thêm âm thanh metal
2.tưng để bộ gõ nghe rõ hơn
3,tưang đối với giọng hát đục
4,giảm để bớt âm xì” của giong jhát
5,tăng để thêm sắc cho sythnersizer,gui tar thùng,gui tar và piano

10 Khz:
1.tăng làm cho giọng hát sáng hơn
2.tăng để nghe piano và guitar thùng sáng thêm
3.tăng để tiếng symbal nghe cứng hơn

I. Các chức năng dùng để xử lý âm thanh :
Hầu hết các Head unit đều cao cấp đều được tích hợp sẵn các chức năng để xử lý âm thanh như Equalizer, các bộ processor đa kênh,núm điều chỉnh âm lượng...trong đó :
- Volume (còn được gọi là Fader) để chỉnh âm lượng to, nhỏ.
- Equalizer (còn được gọi tắt là EQ) để tăng giảm các tần số âm thanh trầm bổng (bass, treble).
- Processor để xử lý âm thanh đa kênh và hỗ trợ tự động điều chính tần số EQ tốt nhất cho người nghe....

1. Volume
Volume điều chỉnh âm thanh to nhỏ. Âm thanh to tạo cho người nghe cảm nhận âm thanh gần mình và ngược lại. Vậy nếu muốn âm thanh lộ ra phía trước thì nâng volume lên; muốn âm thanh lùi sâu vào phía sau thì giảm volume xuống.
2. Equalizer
Tại sao gọi là âm thanh có tần số cao là bổng và âm thanh có tần số thấp là trầm? Vì khi nghe qua loa, ta nhận thấy âm thanh có tần số cao hình như ở phía cao trên loa và âm thanh trầm ở phía thấp dưới loa. Điều này cũng đúng trong thanh nhạc, các nốt từ thấp đến cao sẽ được hát từ bụng lên đến đỉnh đầu.
Vậy thì equalizer có chức năng làm cho âm thanh bay lên cao hoặc hạ xuống thấp ở chừng mực vì các bạn không bao giờ làm cho tiếng trầm của đàn bass bay lên cao lơ lững được, cũng như không thể nào kéo tiếng sáo vi vu xuống dưới đất được!
Việc cân chỉnh âm thanh bằng equalizer (theo tần số) đôi khi cần thiết trong khi mix – để nâng hiệu quả âm thanh của các track waves và rất quan trọng khi làm master – để nâng hiệu quả âm thanh của bản master stereo trước khi xuất ra thành phẩm để đến tai người nghe.
Tuy nhiên, hãy biết tiết chế việc sử dụng EQ vì nếu âm thanh nhạc cụ đã tốt rồi thì chỉ nên chỉnh EQ khi có lý do như: để phân biệt 2 audio tracks có cùng nhạc cụ và cùng âm sắc, các bạn nên chỉnh EQ của 2 audio tracks này cho khác nhau một chút.

Các thông số của EQ gồm có:
– Frequency Gain: để tăng hoặc giảm âm lượng của tần số.
– Frequencies: các tần số
– Q (Bandwidth): bề rộng của tần số
– Output Gain (Trim): âm lượng tổng hợp của EQ

a.Graphic Equalizer (EQ theo đồ thị)
Là một loại EQ theo đồ thị đơn giản gồm có nhiều band (3,5,7,9..) cần chỉnh của các tần số đã được ấn định sẳn. Với loại EQ này, việc nâng cao hoặc hạ thấp một tần số cũng sẽ có ảnh hưởng đối với những dãy tần số gần kề (khoảng tần số rộng).

b. Parametric equalizer (EQ theo thông số)
Khi EQ có thêm thông số Q thì sẽ được gọi là Parametric EQ. Thông số Q – Quality (còn được gọi là Chiều Rộng Dãi Tần – Bandwidth) cho phép người sử dụng chỉnh được âm lượng tần số rất chính xác ở dãi tần từ rộng cho đến hẹp.

3. Tiếp đến là một số cách chỉnh Equalizer phù hợp với thể loại nhạc :

Có lẽ bạn đã từng nhìn thấy các Equalizer dạng đồ hoạ trong các phần mềm nghe nhạc như iTunes, WinAmp, WMP, hoặc một vài chương trình nghe nhạc nào khác mà bạn đã sử dụng.Nhưng trên các Head unit thì các band tần số không phải lúc nào cũng được hiển thị dễ nhìn và sử dụng như vậy, chỉ có một số loại Head unit tích hợp sẵn màn hình mới được tích hợp thêm Equalizer dạng biểu đồ rất rễ để điều chỉnh. Do vậy phần lớn thì mọi người đều không thạo lắm cách làm sao để điều chỉnh equalizer cho chất lượng âm thanh nghe tốt nhất. Ở đây chúng ta sẽ đề cập đến cách làm sao để bạn có thể cài đặt lại equalizer theo ý của mình để đạt được những âm thanh tốt hơn ::

a. Với những bài hát thuộc thể loại nhạc R&B hoặc nhạc dance, bạn cần điều chỉnh cho tiếng middle mỏng xuống và ưu tiên hơn cho các dải tần thấp để bạn có thể nghe và cảm nhận được tiếng bass và lời bài hát rõ dàng hơn.

b. Với những bản nhạc thuộc phong cách Rap, bạn không cần quá nhiều các dải tần cao,vậy bạn nên điều chỉnh equalizer thàng một đường cong bắt đầu từ các dải tần thấp của bass xuống dần tới các dải tần của tiếng treble

c. Thể loại nhạc rock và loại nhạc nhiều tiếng bass , bạn muốn cho âm thanh rõ ràng và cân bằng hơn,Có lẽ bạn cần điều chỉnh dải tần cho treble mỏng xuống. Bạn sẽ cần nhiều dải tần thấp cho Guitars bass và dài tần trung cho một vài loại guitars khác

e. Với những bài hát hoặc các bản thu âm chú trọng nhiều về giọng hát và các dòng nhạc pop, Các dải tần trung và treble sẽ rất quan trọng. Hãy đẩy cao những tần số đó lên và tăng thêm bass cho dải tần trung.

Link: http://ckcompany.vn/co-ban-ve-equalizer-cho-cac-ban-thu-am-va-mix-nhac/a152921.html

2/16/17

[Guitar Solo], Khúc Giao Mùa Guitar Solo

2/15/17

[Audio], Lý do sử dụng EQ trong mix nhạc thu âm

Định nghĩa về EQ: là Công cụ dùng để đo và biến đổi âm sắc – cân bằng âm sắc của âm thanh
ly-do-su-dung-EQ-trong-mix-nhac-thu-am, ly-do-su-dung-EQ, mix-nhac-thu-am

Hướng dẫn mix nhac – lý do sử dụng EQ trong mix nhạc thu âm

*2 dạng quan trọng của EQ:
a.Graphic Equalizer (EQ theo đồ thị) ly-do-su-dung-EQ-trong-mix-nhac-thu-am-1, ly-do-su-dung-EQ-trong-mix-nhac, EQ-trong-mix-nhac-thu-am

Sử dụng EQ đồ thị trong mix nhac và thu âm

Là một loại EQ theo đồ thị đơn giản gồm có nhiều band (3,5,7,9..) cần chỉnh của các tần số đã được ấn định sẳn. Với loại EQ này, việc nâng cao hoặc hạ thấp một tần số cũng sẽ có ảnh hưởng đối với những dãy tần số gần kề (khoảng tần số rộng).
b. Parametric equalizer (EQ theo thông số)
ly-do-su-dung-eq-trong-mix-nhac-thu-am-2, ly-do-su-dung-eq-trong-mix-nhac-thu-am, su-dung-eq-trong-mix-nhac-thu-am

EQ thông số có tính chính xác cao

Khi EQ có thêm thông số Q thì sẽ được gọi là Parametric EQ. Thông số Q – Quality (còn được gọi là Chiều Rộng Dãi Tần – Bandwidth) cho phép người sử dụng chỉnh được âm lượng tần số rất chính xác ở dãi tần từ rộng cho đến hẹp.
Lý do sử dụng EQ khi mix nhạc:
1. Giúp cho vocal hòa vào nhạc.
2. Để xử lý-chỉnh sửa các vấn để tần số-âm sắc.
3. Để tạo ra kiểu âm thanh mong muốn như là chipmunk, radio, phone…..
Các chức năng dùng để xử lý âm thanh :
Hầu hết các Head unit đều cao cấp đều được tích hợp sẵn các chức năng để xử lý âm thanh như Equalizer, các bộ processor đa kênh,núm điều chỉnh âm lượng…trong đó :
- Volume (còn được gọi là Fader) để chỉnh âm lượng to, nhỏ.
- Equalizer (còn được gọi tắt là EQ) để tăng giảm các tần số âm thanh trầm bổng (bass, treble).
- Processor để xử lý âm thanh đa kênh và hỗ trợ tự động điều chính tần số EQ tốt nhất cho người nghe….
Các thông số của EQ trong mix nhac gồm có:
– Frequency Gain: để tăng hoặc giảm âm lượng của tần số.
– Frequencies: các tần số
– Q (Bandwidth): bề rộng của tần số
– Output Gain (Trim): âm lượng tổng hợp của EQ

Link: http://huongdanmixnhac.web44.net/ly-do-su-dung-eq-trong-mix-nhac-thu-am/

2/13/17

2/12/17

2/8/17

[System Info], Cách tắt và bật tính năng update trong Windows 7

Bật tắt Windows Update
Bài viết sau đây sẽ hướng dẫn các bạn cách tắt và bật tính năng update trong Windows 7.
Bước 1: Mở Windows update.
1. Đầu tiên các bạn chọn Start -> Control Panel.
Control Panel
2. Trong Control Panel (View by Category) các bạn chọn System and Security.
System and Security
3. Tiếp theo các bạn chọn Windows Update.
Windows Update
Hoặc các bạn có thể mở Start sau đó nhập từ khóa Windows Update vào ô Search programs and files và chọn Windows Update.
Chọn Windows Update
Bước 2: Trong menu bên trái các bạn chọn Change settings.
Change settings
Bước 5: Thiết lập cho Windows Update.
Important updates (cập nhật quan trọng) các bạn có 4 lựa chọn, để bật hay tắt update hoặc tự động update:
- Install updates automatically (recommended): tự động tải updates về máy và tự cài. windows sẽ tự động kiểm tra, tải về và cài đặt bản cập nhật tại thời điểm các bạn chọn updates. Máy tính sẽ tự động cập nhật mà không không cần thực hiện bất kỳ thao tác nào, windows sẽ hiển thị thông báo yêu cầu bạn phải khởi động lại máy tính sau khi quá trình tải và cài đặt các bản cập nhật được thực hiện. Nếu bạn vắng mặt windows sẽ tự khởi động lại hệ thống.
- Download updates but let me choose whether to install them: tự tải updates nhưng không cài, windows sẽ kiểm tra các bản cập nhật mới và tải chúng về máy, hiển thị thông báo dưới khay hệ thống khi bản cập nhật mới được tìm thấy. Nhưng windows không tự động cài đặt. Nếu muốn cài đặt các bạn có thể nhấp vào biểu tượng trên khay hệ thống, cài đặt bản cập nhật mới và khởi động lại máy tính.
- Check for updates but let me choose whether to download and install them: chỉ thông báo có update nhưng không tải. Windows sẽ kiểm tra các bản cập nhật và hiển thị thông báo dưới khay hệ thống, nó không tải bản cập nhật về máy cho đến khi các bạn yêu cầu.
- Never check for updates (not recommended): tắt tính năng updates. Windows sẽ không tự động kiểm tra các bản cập nhật, tắt hoàn toàn tính năng updates.
Important Updates
* Để bật tính năng updates các bạn chọn cách bật theo nhu cầu của mình trong 3 lựa chọn đầu. Nếu chọn Install updates automatically (recommended) thì các bạn tùy chỉnh thêm thời gian tự động updates.
* Để tắt tính năng updates các bạn chọn Never check for updates (not recommended).
Recommended updates (cập nhật đề nghị) các bạn có thể đánh dấu vào ô vuông trước Give me recommended updates the same way I receive important updates nếu muốn cập nhật đề nghị để được cài đặt cùng với cập nhật quan trọng.
Recommended updates
Who can install updates (ai có thể cài đặt bản cập nhật). Nếu không chọn phần này các bạn có thể cài đặt bản cập nhật chỉ khi bạn đang đăng nhập với tài khoản quản trị. Nếu các bạn đánh dấu chọn vào ô vuông trước Allow all users to install updates on this computer sẽ cho phép tất cả các tài khoản trên máy tính đều có thể cài đặt các gói update vừa tải.
Who can install updates
Microsoft Update chỉ có sẵn nếu các bạn có phần mềm khác của Microsoft được cài đặt, chẳng hạn như Microsoft Office, Microsoft Security Essentials …Nếu kiểm tra hộp từ phần này được kích hoạt, Windows Update sẽ tự động kiểm tra các bản cập nhật có sẵn cho các ứng dụng của Microsoft mà bạn đang sử dụng.
Microsoft Update
Software notifications các bạn không cần chọn vào ô vuông Show me detailed notifications when new Microsoft software is available. Nó thiết lập Windows Update sẽ thông báo cho bạn khi có cập nhật phần mềm có sẵn từ Microsoft.
Software notifications
Bước 6: Sau khi thiết lập xong các bạn nhấn OK để lưu lại thay đổi.
Từ giờ các bạn đã biết cách bật/tắt Windows Update với các bước được trình bày trong bài viết. Tùy theo nhu cầu của mình, các bạn có thể bật hoặc tắt Windows update cho phù hợp. Chúc các bạn thành công!
Link: http://thuthuatphanmem.vn/cach-tat-va-bat-tinh-nang-update-trong-windows-7/

[System Info], Hướng Dẫn Active Windows 7 Ultimate

[System Info], How to disable Windows 7 can't verify the publisher of this software warning


Run: gpedit.msc
Open the Group Policy Editor and expand the following branch...

User Configuration | Administrative Templates | System | Driver Installation

Double click "Code signing for device drivers", and under the "Setting" tab select the "Enabled" radio button. In the "When Windows detects a driver file without a digital signature" dropdown, select "Ignore". "Ignore" directs the system to proceed with the installation even if it includes unsigned files.

2/2/17

[Guitar Solo], Cô đơn Guitar Solo - NA9