Trao đổi với tôi

www.hdphim.info

11/25/13

[Encoding] Setting Rate Control in MeUI


A/ Phần Adaptive Quantizers (Lượng tử thích ứng):

+Mode:

aq-mode
Adaptive Quantization Mode (chế độ lượng tử thích ứng)
Default: 1
Nếu không sử dụng AQ, x264 lưu giữ các bits underallocate (dưới chỉ định) vào phần ít chi tiết. AQ được sử dụng để phân phối tốt hơn các bit có sẵn giữa tất cả các macroblocks trong đoạn video. Thiết lập này thay đổi phạm vi AQ các bits tái sắp xếp lại bao gồm các thiết lập sau:

     0: Không sử dụng AQ
cho tất cả video.
     1: Cho phép AQ để phân phối lại
các bit trên toàn bộ khung hình video và trong frames.
     2:
Auto-variance AQ (thử nghiệm) cố gắng thích ứng với strength mỗi khung hình.

Ghi chú: Nên chọn aq-mode=1

+Strength:

aq-strength

Adaptive Quantization Strength (độ mạnh lượng tử thích ứng )
Giảm hiệu ứng ô vuông và độ mờ trong flat (các vùng chi tiết thấp) và các vùng cấu trúc đan dệt

Default: 1.0

Thiết lập
Strength của AQ cho các macroblocks chi tiết thấp ('flat'). Giá trị âm không được phép. Giá trị bên ngoài dãy 0,0-2,0 có thể là một ý tưởng tồi.

Ghi chú: Thường chọn như mặc định =1.0


B/ Phần Quantization Matrices:

Nói về Ma trận lượng tử: nó chẳng qua là một chuẩn tùy chọn. Nó qui định ngưỡng để mã hóa cho các MB. nếu dưới chuẩn (dưới ngưỡng) thì ko mã hóa, trên ngưỡng qui định mới mã hóa. Vì vậy nén theo chuẩn x264 làm cho hình ảnh mềm và mượt hơn. 

cqm

Default: Flat (Not Set)
Thiết lập tất cả các custom quantization matrices (ma trận lượng tử tùy chỉnh) cho built-in preset (thiết lập trước đã xây dựng sẳn) của chúng. các thiết lập sẳn (built-in presets) là flat hay JVT.
Recommendation: Default

cqmfile

Default: Not Set
Thiết lập các custom quantization matrices (ma trận lượng tử tùy chỉnh) từ một file tương thích JM. Viết đè lên bất kỳ tùy chọn nào --cqm* .
Recommendation: Default

cqm4* / cqm8*

Default: Not Set
  • --cqm4: Set all 4x4 quant matrices. Takes a comma-separated list of 16 integers.
  • --cqm8: Set all 8x8 quant matrices. Takes a comma-separated list of 64 integers.
  • --cqm4i, --cqm4p, --cqm8i, --cqm8p: Set both luma and chroma quant matrices
  • --cqm4iy, --cqm4ic, --cqm4py, --cqm4pc: Set individual quant matrices. Same switches exist for cqm8.
Recommendation: Default


C/Phần Quantizers:


Thuật toán deadzone và trellis:


Có hai thuật toán lượng tử khác nhau: deadzone và trellis. Bất kỳ dct của block nào cũng phải sử dụng một trong 2 thuật toán  Vì vậy, nếu bạn có hai giá trị khác nhau cho từng hệ số, bạn sẽ làm gì với chúng?

--deadzone-inter và --deadzone-intra tinh chỉnh một tham số của thuật toán deadzone. Tham số --trellis xác định khi nào thì sử dụng thuật toán trellis (0=never, 1=sometimes, 2=almost always); Bất kỳ dcts nào mà ko sử dụng trellis đều phải sử dụng deadzone.

Vì vậy, thực tế là - deadzone * vẫn có một số tác động nhỏ khi bạn kích hoạt trellis nên không mâu thuẫn với thực tế là deadzone trellis không phù hợp nhau.

Đừng làm điều này. Nếu bạn kích hoạt trellis, thì deadzone chỉ được sử dụng như một ước tính nhanh của trellis, vì vậy một giá trị giảm của --deadzone sẽ không cung cấp bất kỳ sự duy trì hạt (grain) nào, nó chỉ làm giảm độ chính xác của ước lượng đó và do đó mode quyết định tiến trình. Chắc chắn ta có thể làm cho x264 bỏ qua - deadzone * nếu --trellis được kích hoạt, nhưng điều đó sẽ mâu thuẫn với chính sách của chúng ta "đưa đủ dây thừng để hắn tự treo cổ" (tức là tự x264 gói gém làm điều này tự túc).

Điều đó nói rằng, có thể tinh chỉnh trellis một cách để có kết quả tương tự như - deadzone *. Trong trường hợp này - deadzone * cũng có thể áp dụng cho trellis, bất chấp tên chúng là gì.


deadzone-inter/intra

Default: Not Set
Recommendation: Default
Thiết lập kích thước của inter/intra luma quantization deadzone. Deadzones phải có giá trị trong phạm vi từ 0 đến 32. Giá trị deadzone thiết đặt mức độ (level) của các chi tiết loại tốt mà x264 sẽ tự ý drop (giảm hóa) mà không cần cố gắng bảo tồn. Các chi tiết loại rất tốt chi tiết vừa khó nhìn thấy vừa tốn kém để mã hóa, giảm hóa chi tiết này mà không cần cố gắng bảo tồn, bỏ các bits lãng phí phần video ít quan trọng. Deadzone không tương thích với Trellis.




Ta thấy nếu --preset (trong phần Tab Main) là faster trở lên thì mới thiết lập được deadzone trong MeUI. Vì --preset là  - ultrafast. superfst và veryfast thì mặc định là --trellis 0. Tức là sẽ không dùng thuật toán trellis

Ghi chú:
--trellis 

Thiết lập trellis trong tab Analysis phần Extra của MeUI.


ipratio

Default: 1.40
 
Mục tiêu là thay đổi gia tăng bình quân lượng tử cho I-frame so với P-frame. Giá trị cao hơn làm tăng chất lượng của I-frame được tạo ra.


pbratio

Default: 1.30

Mục tiêu là thay đổi gia giảm bình quân lượng tử cho B-frame so với P-frame. Giá trị cao hơn làm giảm chất lượng của B-frame được tạo ra. Không được sử dụng với mbtree (kích hoạt mặc định), mà chúng tính toán giá trị tối ưu tự động.


chroma-qp-offset

Default: 0
Thông thường, x264 mã hóa tất cả ba thành phần màu sắc (Luma (độ sáng, độ chói), U (sắc màu, chroma), V (sắc màu, chroma)) với cùng một lượng tử. Giá trị này sẽ được bổ sung cộng thêm vào các quantizers cho những thành phần sắc màu U và V. Điều này cho phép bạn có thể buộc x264 chỉnh hình ảnh sáng hơn (luma) bằng cách thiết lập các giá trị dương (+) (các vùng màu sắc (chroma) sẽ có quantizers cao hơn), hoặc buộc x264 chỉnh màu sắc(chroma) đậm hơn bằng cách thiết lập giá trị âm (-). Hảy nhớ rằng x264 mã hóa video như YV12, có nghĩa là làm bất cứ gì đi nữa thì sắc màu (chroma) chỉ chiếm một nửa không gian độ sáng (luma).

Lưu ý:  x264 chỉ mã hóa các luma và chroma với cùng một lượng tử trên  lượng tử quantizer 29. Sau đó, sắc độ (chroma) sẽ được lượng tử hóa dần dần bằng một số thấp hơn luma cho đến khi bạn kết thúc với luma tại q51 sắc độ tại q39. Hành vi này là không thể điều chỉnh được, vì nó là yêu cầu của tiêu chuẩn H.264.

Trong MeUI chỉnh tham số này như sau: Trong x264 configuration dialog, chọn tab “Rate Control”, trong phần mục chỉnh Quantizes, chỉnh mục “Chroma QP Offset”. Trong các file tôi khảo sát thường tham số này là -2,-3. Không thấy setup số (+)

D/ Phần Rate Control:

Chú ý rằng Encoding Mode là Const. Quantizer thì các thiết lập này bị bỏ qua. Còn nếu Const. Quality thì 3 mục sau bị bỏ qua là Bitrate variance (ratetol);  Temp. Blur of est. Frame Complexity (cplxblur) và Temp. Blur of Quant after CC (qblur). các loại mode encoding còn lại đều có thể thiết lập các tham số trong mục này.



ratetol
Default: 1.0
Đây là một tham số mục đích kép:
+Trong mã hóa bitrate 1-pass, thiết lập này kiểm soát tỷ lệ phần trăm x264 bỏ mất so với mục tiêu bitrate trung bình (bị tràn birate so với bitrate trung bình). Bạn có thể thiết lập này "inf" để vô hiệu hóa phát hiện tràn này một cách hoàn toàn. Giá trị thấp nhất bạn có thể thiết lập này là 0,01. Bạn thiết lập giá trị này cao hơn để x264 có thể phản ứng tốt hơn khi mã hóa với các cảnh phức tạp gần cuối của bộ phim. Đơn vị đo lường cho mục đích này phần trăm (ví dụ, 1.0 = 1% độ lệch bitrate cho phép).

Nhiều phim (ví dụ : bất kỳ bộ phim hành động) phức tạp nhất tại đoạn kết của phim. Do  mã hóa 1pass không biết điều này, nên số lượng các bit cần thiết cho đoạn cuối phim thường được đánh giá thấp. Một ratetol of inf có thể giảm nhẹ điều này bằng cách cho phép mã hóa nhiều hoạt động giống như mà hóa - CRF, nhưng kích cỡ sẽ phình ra.

+Khi VBV được kích hoạt (ví dụ, bạn chỉ định tùy chọn  - VBV-*), thiết lập này cũng ảnh hưởng đến sự can thiệp VBV. Thiết lập này cao hơn cho phép VBV dao động hơn khi nguy cơ vi phạm lúc mã hóa các thiết lập VBV có thể xảy ra. Đối với mục đích này, đơn vị đo lường là tùy ý


Mục chọn Nb of Frames for Lookahead là rc-lookahead

rc-lookahead

Default: 40




Thiết lập số khung hình để sử dụng cho ratecontrol mb-tree VBV-lookahead. Giá trị cho phép tối đa là 250.

Đối với phần mb
-tree này, tăng số lượng khung hình tạo ra kết quả tốt hơn nhưng cũng chậm hơn. Giá trị bộ đệm tối đa được sử dụng bởi mb-tree MIN (rc-lookahead, - keyint)

Đối với phần VBV-lookahead này, tăng số lượng khung hình tạo ra sự ổn định tốt hơn và độ chính xác khi sử dụng VBV. Giá trị lớn nhất được sử dụng bởi VBV-lookahead :

MIN(rc-lookahead, MAX(--keyint, MAX(--vbv-maxrate, --bitrate) / --vbv-bufsize * --fps))

no-mbtree

Default: Not Set
Bỏ qua dùng macroblock tree ratecontrol. Sử dụng macroblock tree ratecontrol cải thiện tổng thể quá trình nén bằng cách lưu giữ dấu vết truyền tạm qua các khung hình và trọng số (weighting) một cách thích hợp. Yêu cầu một file mới statsfile kích thước lớn tồn tại thật sự cho quá trình multipass encodes.

Recommendation: Default
--qcomp
Mặc định là 0.6
(Trong MeUI là quantizer compression)
Là Quantizer curve compression factor (hệ số nén đường cong lượng tử)
Bằng  0.0 => Constant Bitrate, 1.0 => Constant Quantizer.
Khi sử dụng mbtree, nó sẽ ảnh hưởng lên độ mạnh của mbtree (Higher qcomp = weaker mbtree).


--cplxblur

Mặc định là 20
Áp dụng một Gaussian Blur (độ mờ Gauss) với bán kính đã cho cho đường cong lượng tử. Điều này có nghĩa là lượng tử được gán cho mỗi khung được tạm thời với các khung lân cận để hạn chế biến động lượng tử.


--qblur

Mặc định: 0.5

Áp dụng một Gaussian Blur (độ mờ Gauss) với bán kính đã cho cho đường cong lượng tử, sau khi nén. Không quan trọng lắm



Mã hóa VBV

Hệ thống VBV (Video Buffer Verifier) trong x264 được sử dụng để  cưỡng ép bitrate cho phần xuất ra output, vì vậy nó thích hợp cho các luồng dữ liệu trong môi trường băng thông hạn chế.
Kiểu H.264 VBV model được dựa trên ý tưởng "VBV buffer" trong phần giải mã dữ liệu. Khi luồng dữ liệu H.264 được download bởi một client thì nó được chứa trong VBV buffer. Một frame phải được download đầy đủ vào trong VBV buffer trước khi nó được giải mã.
x264 có 3 options để điều khiểnVBV buffer:
1.     Kích thước buffer's size đơn vị là kbit được định trong tham số --vbv-bufsize,
2.     Tỷ lệ rate khi buffer lắp đầy dữ liệu (đơn vị là kbit/sec) được định bởi --vbv-maxrate,
3.     Phần buffer phải được lắp đầy dữ liệu trước khi playback có thể bắt đầu được định trong --vbv-init.
Khi sử dụng VBV, bạn luôn cần phải thiết lập 2 tùy chọn đầu tiên và sẽ không cần thiết thiết lập tùy chọn sau cùng.

Ví dụ

Ví dụ 1

Kịch bản: Mã hóa một phim thành một file chứa trên đĩa ứng để play.
Đề xuất: Không dung bất kỳ VBV settings nào. Ổ đĩa cứng của bạn đủ nhanh để truyền dử liệu một cách liên tục.

Ví dụ 2

Kịch bản: Mã hóa một video để thích hợp muxing đến một file tương thích Blu-ray.
Đề xuất: Theo chi tiết kỹ thuật của Blu-ray thì yêu cầu 40 Mbit maximum data rate (cho video) và 30 Mbit buffer. Vì vậy, chúng ta định các tham số sau --bluray-compat --vbv-maxrate 40000 --vbv-bufsize 30000.
Chú ý: x264 cần nhiều hơn các tùy chọn để xuất ra một file tương thích hoàn toàn với Blu-ray. Nhưng những tùy chọn này hoàn toàn cần thiết lập VBV.

Ví dụ 3

Kịch bản: Luồng dữ liệu video cho Flash trên một website, giống như Youtube.
Đề xuất: Bạn muốn video của bạn bắt đầu nhanh chóng không quá 0.5 seconds cho quá trình buffering (đệm hóa). Bạn thiết lập tốc độ connect thấp nhất cho trình xem video là 512kbit/sec. Giả sử 90% bandwidth dành cho website bạn xem video, và 96kbit/sec được sử dụng bởi audio, thì 364kbit/sec cho x264. Vì vậy, ta thiết lậpnhư sau:  --vbv-maxrate 364 --vZbv-buffer 182.

Lưu ý: Có nhiều yếu tố chỉ để thiết lập VBV video khi lúc khởi đầu luồng truyền trực tuyến bị delay. Ví dụ trên là một mô hình hoàn hảo, mà các yếu tố đó không được kể đến.


11/23/13

[Encoding] Authoring a professional Blu-ray Disc with x264

Authoring a professional Blu-ray Disc with x264
http://www.x264bluray.com/

720p
Primary and Secondary Streams
720p23.976 / 720p24

x264 --bitrate XXXXX --preset veryslow --tune film --bluray-compat --vbv-maxrate 40000 --vbv-bufsize 30000 --level 4.1 --keyint 24 --open-gop --slices 4 --colorprim "bt709" --transfer "bt709" --colormatrix "bt709" --sar 1:1 --pass 1 -o out.264 input.file

x264 --bitrate XXXXX --preset veryslow --tune film --bluray-compat --vbv-maxrate 40000 --vbv-bufsize 30000 --level 4.1 --keyint 24 --open-gop --slices 4 --colorprim "bt709" --transfer "bt709" --colormatrix "bt709" --sar 1:1 --pass 2 -o out.264 input.file

NB: the next two streams use frame doubling to comply with the Blu-Ray specification:

720p25

x264 --bitrate XXXXX --preset veryslow --tune film --bluray-compat --vbv-maxrate 40000 --vbv-bufsize 30000 --level 4.1 --keyint 25 --open-gop --slices 4
--pulldown double
--colorprim "bt709" --transfer "bt709" --colormatrix "bt709" --sar 1:1 --pass 1 -o out.264 input.file

x264 --bitrate XXXXX --preset veryslow --tune film --bluray-compat --vbv-maxrate 40000 --vbv-bufsize 30000 --level 4.1 --keyint 25 --open-gop --slices 4 --pulldown double --colorprim "bt709" --transfer "bt709" --colormatrix "bt709" --sar 1:1 --pass 2 -o out.264 input.file

720p29.97

x264 --bitrate XXXXX --preset veryslow --tune film --bluray-compat --vbv-maxrate 40000 --vbv-bufsize 30000 --level 4.1 --keyint 30 --open-gop --slices 4
--pulldown double
--colorprim "bt709" --transfer "bt709" --colormatrix "bt709" --sar 1:1 --pass 1 -o out.264 input.file

x264 --bitrate XXXXX --preset veryslow --tune film --bluray-compat --vbv-maxrate 40000 --vbv-bufsize 30000 --level 4.1 --keyint 30 --open-gop --slices 4 --pulldown double --colorprim "bt709" --transfer "bt709" --colormatrix "bt709" --sar 1:1 --pass 2 -o out.264 input.file

720p50

x264 --bitrate XXXXX --preset veryslow --tune film --bluray-compat --vbv-maxrate 40000 --vbv-bufsize 30000 --level 4.1 --keyint 50 --open-gop --slices 4 --colorprim "bt709" --transfer "bt709" --colormatrix "bt709" --sar 1:1 --pass 1 -o out.264 input.file

x264 --bitrate XXXXX --preset veryslow --tune film --bluray-compat --vbv-maxrate 40000 --vbv-bufsize 30000 --level 4.1 --keyint 50 --open-gop --slices 4 --colorprim "bt709" --transfer "bt709" --colormatrix "bt709" --sar 1:1 --pass 2 -o out.264 input.file

720p59.94

x264 --bitrate XXXXX --preset veryslow --tune film --bluray-compat --vbv-maxrate 40000 --vbv-bufsize 30000 --level 4.1 --keyint 60 --open-gop --slices 4 --colorprim "bt709" --transfer "bt709" --colormatrix "bt709" --sar 1:1 --pass 1 -o out.264 input.file

x264 --bitrate XXXXX --preset veryslow --tune film --bluray-compat --vbv-maxrate 40000 --vbv-bufsize 30000 --level 4.1 --keyint 60 --open-gop --slices 4 --colorprim "bt709" --transfer "bt709" --colormatrix "bt709" --sar 1:1 --pass 2 -o out.264 input.file


1080p

Primary and Secondary Streams

1080p23.976 / 1080p24

x264 --bitrate XXXXX --preset veryslow --tune film --bluray-compat --vbv-maxrate 40000 --vbv-bufsize 30000 --level 4.1 --keyint 24 --open-gop --slices 4 --colorprim "bt709" --transfer "bt709" --colormatrix "bt709" --sar 1:1 --pass 1 -o out.264 input.file

x264 --bitrate XXXXX --preset veryslow --tune film --bluray-compat --vbv-maxrate 40000 --vbv-bufsize 30000 --level 4.1 --keyint 24 --open-gop --slices 4 --colorprim "bt709" --transfer "bt709" --colormatrix "bt709" --sar 1:1 --pass 2 -o out.264 input.file

NB: the following two streams are encoded using fake-interlaced mode. This allows the stream to be encoded progressively yet flagged as interlaced.

1080p25

x264
--bitrate
XXXXX --preset veryslow --tune film --bluray-compat --vbv-maxrate 40000 --vbv-bufsize 30000 --level 4.1 --keyint 25
--open-gop
--slices 4 --fake-interlaced
--colorprim "bt709" --transfer "bt709" --colormatrix "bt709" --sar 1:1 --pass 1 -o out.264
input.file

x264
--bitrate
XXXXX --preset veryslow --tune film --bluray-compat --vbv-maxrate 40000 --vbv-bufsize 30000 --level 4.1 --keyint 25
--open-gop
--slices 4 --fake-interlaced
--colorprim "bt709" --transfer "bt709" --colormatrix "bt709" --sar 1:1 --pass 2 -o out.264
input.file

1080p29.97

x264
--bitrate
XXXXX
--preset veryslow --tune film --bluray-compat --vbv-maxrate 40000 --vbv-bufsize 30000 --level 4.1 --keyint 30
--open-gop
--slices 4 --fake-interlaced
--colorprim "bt709" --transfer "bt709" --colormatrix "bt709" --sar 1:1 --pass 1 -o out.264
input.file

x264
--bitrate
XXXXX
--preset veryslow --tune film --bluray-compat --vbv-maxrate 40000 --vbv-bufsize 30000 --level 4.1 --keyint 30 --open-gop --slices 4 --fake-interlaced --colorprim "bt709" --transfer "bt709" --colormatrix "bt709" --sar 1:1 --pass 2 -o out.264
input.file

11/22/13

[System Info] Cách “triệt tiêu” hoàn toàn file không xóa được

Có những file bị từ chối xóa vì đó là một phần của chương trình bị gỡ không đúng cách hoặc do máy đang bị "dính" mã độc. Vì vậy, nếu thực sự thấy chúng thừa thãi, người dùng có thể xóa theo một trong 3 cách sau.


Trước tiên bạn nên chkdsk ổ đĩa. Sau đó hảy làm như sau:
Lý do chủ yếu là quá trình process.exe khóa những file đang sử dụng và không cho bạn xóa chúng đi. Thông thường, nếu không chắc chắn vai trò của chúng trong hệ thống, người sử dụng cần hỏi kỹ trước khi xóa.
1. Loại bỏ explorer.exe
- Vào menu Start > Programs > Accesseries > Command Prompt.
- Di chuyển đến file bị khóa.
- Nhấn tổ hợp phím Ctrl_Alt_Del để vào Task Manager > Processes.
- Tắt explorer.exe bằng nút End Preocess.
- Quay trở lại Command Prompt và xóa file.
- Mở cửa sổ Task Manager lần nữa.
- Chọn File > New Task.
- Gõ explorer.exe trong mục Create new task.
- Nhấn OK.
2. Sử dụng Windows Recovery Console
Khởi động máy bằng đĩa Windows CD và nhấn R khi màn hình Welcome to Setup hiện ra. Khi Recovery Console đã khởi động thì di chuyển đến vị trí file bị khóa và xóa nó.
3. Sử dụng chương trình Unlocker
Đây là phần mềm miễn phí tiện dụng cho phép xóa bất kỳ file nào mà Windows đang chạy. (Tải tại đây)
Thường thì bạn sẽ nhận được một trong các thông báo sau nếu file bị khóa:
Cannot Delete file: Access is denied.
There has been a sharing vilation.
The source or destination file may be in use.
The files is in use by another program of user.
Make sure the disk is not full or write-protected and that the file is not currently in use.
Unlocker sẽ làm mọi thứ đơn giản hơn. Sau khi cài đặt chương trình, bạn sẽ thấy lựa chọn Unlocker xuất hiện ngay khi nhấp chuột vào bất kỳ file hay folder nào trong Windows Explorer. Để mở khóa cho file, bạn nhấn chuột phải vào đó > chọn Unlocker. Chọn Unlock all rồi đóng phần mềm này lại. Lúc này, bạn có thể xóa thoải mái trong Windows Explorer, đơn giản hơn cách 1 và 2.
Theo Thế giới@

11/15/13

[System Info] Hướng dẫn cách in 2 mặt với máy in Canon LBP-3300

HƯỚNG DẪN CÁCH IN 2 MẶT VỚI MÁY IN CANON

Về mặt cơ chế, các loại máy in hai mặt đều có cách thức thực hiện tương tự nhau. Để có một sự hình dung,  www.mayintiepmuc.com xin hướng dẫn sử dụng chuẩn thao tác của máy in Canon LBP 3300 ,HP laser 1320

Máy in Canon LBP 3300

Về cơ chế, sau khi in một mặt, máy in sẽ tự động đảo khay giấy rồi in tiếp mặt còn lại theo nguyên tắc in các trang chẵn/hoặc lẻ ở mặt trước, rồi in các trang còn lại ở mặt kia.
Để có một sự hình dung về thao tác, chúng tôi sẽ sử dụng chuẩn thao tác của máy in Canon LaserJet LBP-3300.
Để in hai mặt tự động với máy in Canon LaserJet LBP-3300, trước hết bạn phải cài đặt driver cho máy in vào máy tính. Driver được đưa kèm theo khi mua máy in nên nếu chưa có, hãy hỏi lại nơi bán máy.
Sau đó, để chọn in 2 mặt tự động, bạn chỉ cần kích chuột phải vào biểu tượng máy in HP đã cài đặt trên máy tính (Vào Start > Setting > Printers and Faxes và chọn máy in Canon LBP-3300). Chọn Printing Preferences > Finishing, bấm vào mục On both side.

11/13/13

[System Info] Giới thiệu về lệnh chkdsk và một số ví dụ kiểm tra và sửa lỗi đĩa


  • Trên các server chạy liên tục suốt ngày đêm, bạn có thể dùng lệnh chkntfs hoặc fsutil dirty query để xác định dung lượng của các bit dữ liệu bẩn trước khi chạy chkdsk

Các ví dụ:

Code: [Select]
chkdsk d: /f
Với lệnh trên, Windows sẽ tiến hành kiểm tra và sửa chữa các lỗi nếu có trong ổ đĩa D. Nếu có lỗi xuất hiện, chkdsk sẽ tạm dừng hoạt động đó lại và hiển thị tin nhắn báo cáo cho bạn biết chi tiết của lỗi đã xảy ra. Khi kết thúc việc thực hiện lệnh, chkdsk sẽ hiển thị một báo cáo về tình trạng của ổ đĩa D và một lần nữa cần phải nhắc lại là bạn không thể mở bất kì file nào trong ổ đĩa D cho tới khi lệnh chkdsk được thực hiện xong. Bạn cũng có thể hủy bỏ lệnh chkdsk khi nó đang chạy nhưng đó là điều không nên làm, ít nhiều gì thì nó cũng sẽ ảnh hưởng đến ổ đĩa của bạn

Để kiểm tra tất cả các file trên một ổ đĩa với định dạng FAT trong thư mục hiện hành cho các khối dữ liệu không liên tiếp nhau, bạn gõ lệnh:

Code: [Select]
chkdsk *.*
chkdsk sẽ hiển thị một thông báo trạng thái và sau đó là một danh sách các file phù hợp với các file có thông số kĩ thuật có các khối không liên tiếp

Một vài hình ảnh của lệnh chkdsk trên ổ đĩa định dạng NTFS







Phụ lục

Kí hiệu dòng trong cú pháp của các lệnh

Chữ in nghiêng: Thông tin bắt buộc bạn phải cung cấp

Chữ in đậm: Các tham số yêu cầu người sử dụng phải nhập chính xác

Dấu chấm lửng (...): Các tham số có thể lặp đi lặp lại nhiều lần trong một dòng lệnh

Ở giữa dấu ngoặc vuông [  ]: Giá trị cho phép người dùng tùy chọn (theo các quy tắc nhất định)

Ở giữa dấu ngoặc nhọn {  }: Các thiết lập cần thiết, người dùng chỉ có thể chọn một trong số chúng

Ngăn cách nhau bằng dấu gạch dọc |: Các mục tách biệt nhau, người dùng chỉ có thể chọn một trong số chúng

Xem VD:

Quote
E:\>net /?
The syntax of this command is:

NET
    [ ACCOUNTS | COMPUTER | CONFIG | CONTINUE | FILE | GROUP | HELP |
      HELPMSG | LOCALGROUP | PAUSE | SESSION | SHARE | START |
      STATISTICS | STOP | TIME | USE | USER | VIEW ]

Font Courier: Các mã lệnh hoặc kết quả của một lệnh

http://support.cmclab.net/vn/index.php?topic=7149.0

11/11/13

[Video] Đồ án Nghiên cứu một giải pháp giấu văn bản trong ảnh

http://doc.edu.vn/tai-lieu/do-an-nghien-cuu-mot-giai-phap-giau-van-ban-trong-anh-7054/

MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC . 1
DANH MỤC HÌNH VẼ . 3
DANH MỤC BẢNG BIỂU . 4
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT . 5
LỜI MỞ ĐẦU . 6
Chương 1. TỔNG QUAN KỸ THUẬT GIẤU TIN TRONG ẢNH . 7
1.1. Định nghĩa giấu tin trong ảnh . 7
1.2. Mục đích của giấu tin . 7
1.3. Các yêu cầu đối với giấu tin trong ảnh . 7
1.4. Đặc trưng và tính chất của kỹ thuật giấu tin trong ảnh . 8
1.5. Các phương pháp giấu tin . 10
1.6. Mô hình kỹ thuật giấu tin trong ảnh. . 11
1.7. Phân loại các kỹ thuật giấu tin trong ảnh . 13
1.7.1. Giấu tin mật . 13
1.7.2. Thủy vân số . 14
Chương 2. CẤU TRÚC CHUNG CỦA ẢNH BITMAP . 16
2.1. Tổng quan về ảnh Bitmap . 16
2.2. Cấu trúc ảnh PNG . 18
Chương 3. KỸ THUẬT GIẤU VĂN BẢN TRONG ẢNH SỐ . 19
3.1. Giới thiệu. . 19
3.2. Kỹ thuật giấu văn bản trong ảnh. . 19
3.3. Thuật toán giấu văn bản trong ảnh. 20
2
3.4. Thuật toán tách văn bản trong ảnh . 23
Chương 4. CÀI ĐẶT VÀ THỬ NGHIỆM . 25
4.1. Môi trường cài đặt . 25
4.2. Tập dữ liệu thử nghiệm . 25
4.3. Đo độ đánh giá PSNR. . 26
4.4. Một số giao diện của chương trình . 26
4.5. Kết quả kiểm tra PSNR . 29
KẾT LUẬN . 31
TÀI LIỆU THAM KHẢO . 32

[Encoding] Customize x264 Profiles with MeGUI

http://www.afterdawn.com/guides/archive/customize_x264_profiles_megui.cfm

Table Of Contents

  1. 1. Introduction
  2. 2. The Main Tab
  3. 3. The RC and ME Tab
  4. 4. The Advanced Tab
  5. 5. Using Your New Profile

[Encoding] 2pass CRF

Q:
hi 
i am new here ,i liked hybrid very much,
i have some questions
1. how hybrid uses CRF in 2pass mode?
2. There is no autoguess option in AVC level (by default select 4.1)
3. also in tuning "none option not there
thanx for nice application

A:
regarding 1.:
I think the tooltip is saying it all:
constant rate factor (2pass) is an experimental two pass encoding mode (1st pass is done using 1pass crf, 2nd pass is like normal 2pass 2nd pass)
Since 1pass crf does support vbv-restrictions you shouldn't use this unless you got an especially modified x264 version or an to me unkown reason which requires it.
-> if some thing is unclear about it, please let me know an I will try to explain further
regarding 2.:
If you select AVC Profile/Level: None&unrestricted it tells Hybrid not to restrict anything.
x264 will set the AVC Profile&Level flags by auto-guessing from the settings you choose.
regarding 3.:
There's no need for such an option. smile
- if you want i.e. Preset medium with tune 'none', select Preset->medium and press Apply
- if you want i.e. Preset slow with tune 'film', select Preset->slow and press Apply, then select Tune->film and press Apply
- if you want i.e. Preset fast and apply tune 'film' and then tune 'grain', select Preset->fast and press Apply , then select Tune->film and press Apply, then select Tune->grain and press Apply
Due to the nature of the tune options (only changing values - partially depending on current values - but not forcing anything) it is possible to apply multiple tune options in an order of your choosing.
For better understanding:
If you press Apply next to Preset, Hybrid will force all values (aside from Profile&Level and related) to the selected preset defined by the x264 developer team.
If you press Apply next to Tune, Hybrid will adjust all values (restricted by Profile&Level and related) according to the tune effects by the x264 developer team.
Here's an overview of the preset and tune options in x264:
--preset        Use a preset to select encoding settings [medium]
                                  Overridden by user settings.
                                  - ultrafast:
                                    --no-8x8dct --aq-mode 0 --b-adapt 0
                                    --bframes 0 --no-cabac --no-deblock
                                    --no-mbtree --me dia --no-mixed-refs
                                    --partitions none --rc-lookahead 0 --ref 1
                                    --scenecut 0 --subme 0 --trellis 0
                                    --no-weightb --weightp 0
                                  - superfast:
                                    --no-mbtree --me dia --no-mixed-refs
                                    --partitions i8x8,i4x4 --rc-lookahead 0
                                    --ref 1 --subme 1 --trellis 0 --weightp 1
                                  - veryfast:
                                    --no-mixed-refs --rc-lookahead 10
                                    --ref 1 --subme 2 --trellis 0 --weightp 1
                                  - faster:
                                    --no-mixed-refs --rc-lookahead 20
                                    --ref 2 --subme 4 --weightp 1
                                  - fast:
                                    --rc-lookahead 30 --ref 2 --subme 6
                                    --weightp 1
                                  - medium:
                                    Default settings apply.
                                  - slow:
                                    --b-adapt 2 --direct auto --me umh
                                    --rc-lookahead 50 --ref 5 --subme 8
                                  - slower:
                                    --b-adapt 2 --direct auto --me umh
                                    --partitions all --rc-lookahead 60
                                    --ref 8 --subme 9 --trellis 2
                                  - veryslow:
                                    --b-adapt 2 --bframes 8 --direct auto
                                    --me umh --merange 24 --partitions all
                                    --ref 16 --subme 10 --trellis 2
                                    --rc-lookahead 60
                                  - placebo:
                                    --bframes 16 --b-adapt 2 --direct auto
                                    --slow-firstpass --no-fast-pskip
                                    --me tesa --merange 24 --partitions all
                                    --rc-lookahead 60 --ref 16 --subme 11
                                    --trellis 2
      --tune          Tune the settings for a particular type of source
                              or situation
                                  Overridden by user settings.
                                  Multiple tunings are separated by commas.
                                  Only one psy tuning can be used at a time.
                                  - film (psy tuning):
                                    --deblock -1:-1 --psy-rd :0.15
                                  - animation (psy tuning):
                                    --bframes {+2} --deblock 1:1
                                    --psy-rd 0.4: --aq-strength 0.6
                                    --ref {Double if >1 else 1}
                                  - grain (psy tuning):
                                    --aq-strength 0.5 --no-dct-decimate
                                    --deadzone-inter 6 --deadzone-intra 6
                                    --deblock -2:-2 --ipratio 1.1 
                                    --pbratio 1.1 --psy-rd :0.25
                                    --qcomp 0.8
                                  - stillimage (psy tuning):
                                    --aq-strength 1.2 --deblock -3:-3
                                    --psy-rd 2.0:0.7
                                  - psnr (psy tuning):
                                    --aq-mode 0 --no-psy
                                  - ssim (psy tuning):
                                    --aq-mode 2 --no-psy
                                  - fastdecode:
                                    --no-cabac --no-deblock --no-weightb
                                    --weightp 0
                                  - zerolatency:
                                    --bframes 0 --force-cfr --no-mbtree
                                    --sync-lookahead 0 --sliced-threads
                                    --rc-lookahead 0
source: x264 --fullhelp
Cu Selur